Bội văn vận phủ (佩文韻府) là một từ điển vần tiếng Trung về những lối nói bóng gió trong văn học và cách dùng vần điệu trong thi ca. Bằng việc đối chiếu thanh điệu và vần, từ điển này cung cấp cho người đọc thành phần cấu tạo và kết cấu của thi ca.

Giống như Khang Hy tự điển, Bội văn vận phủ được biên soạn dưới sự bảo trợ của Thanh Thánh tổ Khang Hy. Lý do Khang Hy cho biên soạn bộ từ điển mới này là vì ông tin rằng các từ điển tiếng Trung về các câu chữ trước, như từ điển Vận phủ quần ngọc (韻府群玉) thời nhà Nguyên và Ngũ xa vận ngọc (韻府群玉) thời nhà Minh là chưa hoàn chỉnh và có những chỗ sai lầm. Bội văn vận phủ được biên soạn từ năm 1704 đến 1711 bởi 20 học giả, trong đó bao gồm Trương Ngọc Thư (張玉書, 1642-1711) ,Trần Đình Kính (陳廷敬, 1638-1712), Uông Hạo . Năm 1716, Khang Hy hạ lệnh cho biên soạn một phần phụ lục mang tên Vận phủ thập di (韻府拾遺). Phần này được hoàn thành vào năm 1720.

Bội văn vận phủ là một tử điển có quy mô lớn (212 quyển (卷)), chứa đựng các thành ngữ bao gồm 2,3 hay 4 chữ. Nó bao gồm 56 vạn items dưới 10.257 mục từ sắp xếp bởi 106 vần. Những lối nói, câu nói bóng gió, ước lệ cổ điển được phân loại theo vần của từ cuối cùng trong câu; kèm theo các chú thích nhằm minh họa cho cách sử dụng chúng.

Mặc dù Bội văn vận phủ – được James Legge gọi là “từ điển đồng nghĩa và phản nghĩa Khang Hy” [1] – không nổi tiếng như Khang Hy tự điển, nó tương đối hữu ích trong việc tra cứu cách dùng tiếng Trung trong văn chương. Teng & Biggerstaff (1971:97) đã đánh giá như sau: “Bất cứ khi nào bạn gặp các tên và thành ngữ mà bạn không hiểu… đây là tài liệu đầu tiên mà bạn nên cân nhắc.”

御制序、纂修官(韵府拾遗前为:韵府拾遗序、校勘纂修官)

Trương Ngọc Thư tự tố tồn, hiệu nhuận phủ , người Giang Tô Đan Đồ。Là con thứ Trương cửu Trưng ,

Em của  Trương Ngọc Tài。Tên  tự là  Ấu Khắc,Trúng Tiến Sũ năm thuận trị thứ 18(1661)  giỏi Xuân Thu tam truyện,thâm thúy sử học。 Đã tưng giữ chức hàn lâm viện biên tu、 Ti nghiệp Quốc tử giam、thị giảng học sĩ, luy quan chí văn hoa điện đại học sĩ kiêm lại bộ thượng thư。
Mất ngày 18 tháng 5 năm Thanh thánh tổ Khang hi thứ 50 tại Nhiệt Hà, thụy hiệu Văn Trinh .
Uông Hạo tự Văn Y, có  tự là Thiên Tuyền , người Lâm ThanhNgày sinh mất chưa rõ,。Tiến sĩ năm  Khang Hi nhị thập tứ 。 Làm quan Nội các học sĩ, lễ bộ thị lang。 tuần phủ hồ nam, quý châu tuần phủ。

御制序、纂修官(韵府拾遗前为:韵府拾遗序、校勘纂修官)

 

卷一:上平声一东韵

卷二:上平声二冬韵

卷三:上平声三江韵

卷四:上平声四支韵

卷五:上平声五微韵

卷六:上平声六鱼韵

卷七上:上平声七虞韵

卷八:上平声八齐韵

卷九:上平声九佳韵

卷十:上平声十灰韵

卷十一上:上平声十一真韵

卷十二:上平声十二文韵

卷十三:上平声十三元韵

卷十四:上平声十四寒韵

卷十五:上平声十五删韵

卷十六:下平声一先韵

卷十七:下平声二萧韵

卷十八:下平声三肴韵

卷十九:下平声四豪韵

卷二十:下平声五歌韵

卷二十一:下平声六麻韵

卷二十二:下平声七阳韵

卷二十三:下平声八庚韵

卷二十四:下平声九青韵

卷二十五:下平声十蒸韵

卷二十六:下平声十一尤韵

卷二十七:下平声十二侵韵

卷二十八:下平声十三覃韵

卷二十九:下平声十四盐韵

卷三十:下平声十五咸韵

卷三十一:上声一董韵

卷三十二:上声二肿韵

卷三十三:上声三讲韵

卷三十四:上声四纸韵

卷三十五:上声五尾韵

卷三十六:上声六语韵

卷三十七:上声七麌韵

卷三十八:上声八荠韵

卷三十九:上声九蟹韵

卷四十:上声十贿韵

卷四十一:上声十一轸韵

卷四十二:上声十二吻韵

卷四十三:上声十三阮韵

卷四十四:上声十四旱韵

卷四十五:上声十五潸韵

卷四十六:上声十六铣韵

卷四十七:上声十七筱韵

卷四十八:上声十八巧韵

卷四十九:上声十九皓韵

卷五十:上声二十哿韵

卷五十一:上声二十一马韵

卷五十二:上声二十二养韵

卷五十三:上声二十三梗韵

卷五十四:上声二十四迥韵

卷五十五:上声二十五有韵

卷五十六:上声二十六寝韵

卷五十七:上声二十七感韵

卷五十八:上声二十八琰韵

卷五十九:上声二十九豏韵

卷六十:去声一送韵

卷六十一:去声二宋韵

卷六十二:去声三绛韵

卷六十三:去声四寘韵

卷六十四:去声五未韵

卷六十五:去声六御韵

卷六十六:去声七遇韵

卷六十七:去声八霁韵

卷六十八:去声九泰韵

卷六十九:去声十卦韵

卷七十:去声十一队韵

卷七十一:去声十二震韵

卷七十二:去声十三问韵

卷七十三:去声十四愿韵

卷七十四:去声十五翰韵

卷七十五:去声十六谏韵

卷七十六:去声十七霰韵

卷七十七:去声十八啸韵

卷七十八:去声十九效韵

卷七十九:去声二十号韵

卷八十:去声二十一箇韵

卷八十一:去声二十二祃韵

卷八十二:去声二十三漾韵

卷八十三:去声二十四敬韵

卷八十四:去声二十五径韵

卷八十五:去声二十六宥韵

卷八十六:去声二十七沁韵

卷八十七:去声二十八勘韵

卷八十八:去声二十九艳韵

卷八十九:去声三十陷韵

卷九十:入声一屋韵

卷九十一:入声二沃韵

卷九十二:入声三觉韵

卷九十三:入声四质韵

卷九十四:入声五物韵

卷九十五:入声六月韵

卷九十六:入声七曷韵

卷九十七:入声八黠韵

卷九十八:入声九屑韵

卷九十九:入声十药韵

卷一百:入声十一陌韵

卷一百零一:入声十二锡韵

卷一百零二:入声十三职韵

卷一百零三:入声十四缉韵

卷一百零四:入声十五合韵

卷一百零五:入声十六叶韵

卷一百零六:入声十七洽韵

Nguyên bản được chụp tạo file pdf có thể tải từ link :
https://drive.google.com/drive/folders/1cLMCPSwAxAQGwVL–x9yVKiEQnMlHa3k


Category: Kiến thức tham khảo

Tags: , ,