Social
Navigation
no comments

Thạch cổ văn – 石鼓文

Trống đá (thạch cổ – 石鼓) sau còn được gọi là Liệp kệ (猎碣) là văn tự khắc trên đá gần như là sớm nhất còn giữ được của Trung Quốc cổ , vì do còn
no comments

Thác bản mộ chí nhiều đời Trung Hoa

Mô chí 墓志 là bia đá để ở nơi người chết , văn khắc trên mộ chí để kể sự tích mà khi người đó còn sống .Một tấm mộ chí chia làm hai tầng , tầng trên gọi
no comments

Ngụy bi kỹ pháp – Tam giác điểm trong Trương Mãnh Long bi

Ngụy khải phương bút – Thiết phiên chi pháp Giới thiệu với các bạn một phương pháp gọi là Thiết phiên chi pháp ( 切翻之法 ) Trong thư pháp khi học tập , lâm mô Ng
no comments

Bội văn vận phủ 佩文韻府

Bội văn vận phủ (佩文韻府) là một từ điển vần tiếng Trung về những lối nói bóng gió trong văn học và cách dùng vần điệu trong thi ca. Bằng việc đối chiếu than
no comments

Đại tự Bảng thư khải thể 84 pháp kết cấu thông giải

Bảng thư xưa gọi là Thự thư (署書) sau nữa lại goi là phách khỏa đại tự . Chính là chữ lớn mà đề trên hoành phi ở cung điện , nhà thờ , chùa miếu … I、Bút
no comments

VĂN BIA THIÊN Y TIÊN NỮ TRUYỆN KÝ CỦA

  PHAN THANH GIẢN ĐỖ VĂN KHOÁI (Trung tâm QLDT – DL Khánh Hòa) TRẦN VĂN HỮU (Đại học Khoa học Huế) Tại khu di tích quốc gia Tháp Bà PoNaGar thuộc phường Vĩnh Phước
no comments

NHÂN TÌM HIỂU ĐÔI CÂU ĐỐI CỦA SỨ THẦN TRIỀU TIÊN TẶNG TIẾN SĨ PHAN SĨ THỤC

THẾ ANH Hội Ngôn ngữ học Việt Nam Tiến sĩ Phan Sĩ Thục (1822 – 1891) quê xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; đậu Cử nhân khoa Bính Ngọ (1846), 28 tuổi đ
no comments

Vương Hưng chi phu phụ mộ chí

Mộ chí của vợ chồng Vương Hưng 王興之夫婦墓誌 Xuất thổ vào ngày 19 tháng 1 năm 1965 tại Nam Kinh . Đây là mộ chí thời Đông Tấn , tự thể trên bia là Khải thư man
no comments

Kỹ pháp bút hoạ cơ bản khải thư Nguỵ bi

1  Điểm 点 【右切点 Hữu thiết điểm】 【右挑点 Hữu khiêu điểm 】 【下平点 Hạ bình điểm】 【左挑点 Tả khiêu điểm】 2 横 Hoành 【切横  Thiết hoành】 【
no comments

Khải thư Bắc Nguỵ : Long môn nhị thập phẩm

Sở dĩ gọi là Long môn bởi vì các bia này đều được tuyển từ “thập phương tạo tượng đề kí” ở Động Long Môn – Trung Quốc thời Bắc Nguỵ như là : Ngưu quy