Trong hệ thống sách song ngữ Hán – Nôm thuộc loại hình tài liệu dùng để dạy và học chữ Hán thông qua việc giải thích nghĩa bằng chữ Nôm như: Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa 指南玉音解義, Đại Nam quốc ngữ 大南國語, Tam thiên tự giải âm 三千字解音, Ngũ thiên tự 五千字, Tự học giải nghĩa ca自學解義歌, Nam phong danh vật bị khảo 南風名物備考 v.v… Nhật dụng thường đàm 日用常談 của Phạm Đình Hổ (1768-1839), là bộ từ điển song ngữ Hán – Nôm cỡ vừa, thuộc nhóm các từ điển sắp xếp theo môn loại, tức là theo ý nghĩa nội hàm của chữ Hán. Tổng cộng có 2.480 mục từ chữ Hán (bao gồm cả đơn âm tiết và đa âm tiết) được giải thích bằng chữ Nôm. Trật tự sắp xếp theo 32 môn loại như: Thiên văn, Luân tự, Nho giáo, Đạo giáo, Thích giáo, Thân thể, Thất ốc, Tác dụng, Thực phẩm, Quả thưởng, Đại dụng, Trướng dụng, Du hí, Tật bệnh, Cầm thú, Trùng loại v.v… Các từ ngữ so với các từ điển khác tuy ít hơn, nhưng có thể gọi tạm đủ để đọc biết các chữ Hán cơ bản. Bài viết này trình bày một số điểm: Về tình hình văn bản; hình thức và nội dung trong từ điển; phương pháp giải nghĩa và chú âm của từ điển và cuối cùng đưa ra một vài nhận xét bước đầu thông qua việc khảo sát sơ bộ văn bản Nhật dụng thường đàm日用常談 khắc in năm Tự Đức thứ 4 (1851), do nhà in Đồng Văn Trai tàng bản.

1. Tình hình văn bản

Trước hết xin được điểm qua về tình hình các phiên bản hiện đang lưu giữ tại một số thư viện nhà nước như Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Thư viện Quốc gia Việt Nam, và một số cuốn đang lưu giữ trong dân gian mà chúng tôi may mắn biết được.

a. Tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm hiện vẫn còn lưu giữ 11 văn bản, trong đó có 10 văn bản khắc in và 1 văn bản chép tay.

Nhật dụng thường đàm 日用常談 Phạm Đình Hổ 范廷琥. Đồng Văn trai tàng bản. Tự Đức thứ 4 (1851), 102 tờ; 22.5x15cm, khắc in, sách chữ Hán và Nôm. AB.511.

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. Hữu Văn đường tàng bản. Tự Đức thứ 10 (1857), 104 tờ; 26×14.5cm, khắc in, sách chữ Hán và Nôm. VNv. 135; VNv.67.

Nhật dụng thường đàm日用常談, Phạm Đình Hổ 范廷琥. Thành Thái thứ 18 (1906). Quan Văn đường tàng bản. 104 tờ; 25.5x15cm. Khắc in, sách chữ Hán và Nôm. AB.17; AB.134.

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. Khải Định Mậu Ngọ (1918). Quan Văn đường tàng bản. 104 tờ; 26.5x15cm, khắc in, sách chữ Hán và Nôm. VNv.66; VNv.128; VNv.68.

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. Khải Định Nhâm Tuất (1922). Tụ Văn đường tàng bản, 102 tờ; 25x15cm, khắc in, sách chữ Hán và Nôm. VNv.69.

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. 204 tờ; 29×16.5cm. Chép tay, sách chữ Hán và Nôm. A.3149.

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. In năm 1906. 104 tờ. Paris. Sa.CC. 973.

b. Tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hiện vẫn còn lưu giữ 07 văn bản khắc in.

Ngoài văn bản mà chúng tôi chọn khảo sát, 06 văn bản còn lại bao gồm những kí hiệu sau:

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. Thành Thái thứ 18 (1906). Quan Văn đường tàng bản, khắc in, Sách chữ Hán và Nôm, R.382; R.2045.

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. Khải Định Mậu Ngọ (1918). Quan Văn đường tàng bản, khắc in, sách chữ Hán và Nôm, R.605; R.1810; R.1811.

Nhật dụng thường đàm日用常談. Phạm Đình Hổ 范廷琥. Khải Định Nhâm Tuất (1922). Phúc Văn đường tàng bản, khắc in, sách chữ Hán và Nôm. R.683.

c. Trong chuyến đi khảo sát tư liệu Hán Nôm tại Thanh Hóa, chúng tôi phát hiện một phiên bản hiện đang lưu giữ tại Thư gia Vạn Ninh đường, thôn Đồng Lạc, xã Hoằng Trạch, huyện Hoằng Hóa khắc in năm Tự Đức thứ 36, do nhà in Cẩm Văn trai tàng bản.

2. Hình thức và nội dụng của từ điển

Từ điển Nhật dụng thường đàm日用常談 hiện đang lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, mang kí hiệu R.1726, được khắc in năm Tự Đức thứ 4 (1851), do nhà in Đồng Văn trai tàng bản. Ngoài trang bìa và bài tựa, sách gồm 52 tờ khắc in trên dấy dó. Nội dung được chia làm 32 môn loại, mỗi môn loại chia thành nhiều mục từ khác nhau, mỗi mục từ có thể là đơn âm tiết hoặc đa âm tiết. Trong mỗi mục được chia làm 02 phần là phần chữ Hán và phần giải thích nghĩa bằng chữ Nôm. Ngoài ra, phần chữ Hán có thêm phần chú âm ở bên cạnh một số mục từ: Thiên văn môn 天文門 (89 mục); Địa lý môn 地理門 (78 mục); Luân tự môn 倫序門 (189 mục); Thù ứng môn 酬應門 (70 mục); Nho giáo môn 儒教門 (6 mục); Đạo giáo môn 道教門 (65 mục); Thích giáo môn 釋教門 (27 mục); Thân thể môn 身體門 (336 mục); Bảo ốc môn 寶屋門 (78 mục); Tác dụng môn 作用門 (142 mục); Thực phẩm môn 食品門 (231 mục); Quả thực môn 果實門 (60 mục); Hỏa dụng môn 火用門 (23 mục); Phục dụng môn 服用門 (63 mục); Nữ trang môn女妝門 (46 mục); Chức nhậm môn 織任門 (61 mục); Chúng hương môn 眾香門 (18 mục); Trân bảo môn 珍寶門 (98 mục); Thái sắc môn 采色門 (21 mục); Khí dụng môn 器用門(182 mục); Công dụng môn 工用門 (58 mục); Văn nghệ môn 文藝門 (45 mục); Âm nhạc môn 音樂門 (35 mục); Binh khí môn 兵器門 (17 mục); Nhân phẩm môn 人品門 (108 mục); Du hí môn 游戲門 (26 mục); Nhạ ngữ môn 偌語門 (46 mục); Tật bệnh môn 疾病門 (24 mục); Thảo mộc môn 草木門 (79 mục); Cầm thú môn 禽獸門 (64 mục); Thủy tộc môn 水族門 (66 mục); và cuối cùng là Trùng loại môn 虫類門 (29 mục).

3. Phương pháp giải nghĩa và chú âm của từ điển

3.1 Phương pháp giải nghĩa

Về hình thức giải nghĩa, Nhật dụng thường đàm thuộc hệ thống từ điển song ngữ Hán Nôm, tức là dùng chữ Nôm để giải nghĩa cho chữ Hán theo từng môn loại. Ngoài một số những đặc thù riêng được trình bày ở dưới, số còn lại đều có ít nhiều điểm tương đồng với các loại sách song ngữ Hán – Nôm trước hoặc cùng thời, đó là cách giải thích ngữ nghĩa của chữ Hán bằng chữ Nôm.

– Với Tự học giải nghĩa ca 自學解義歌 của vua Tự Đức, được sử dụng hai cách giải nghĩa là đối dịch và giải thích theo thể ca vần:

Cách 1: Giải nghĩa đối dịch ở Kham dư loại (Thượng):

Thiên trời địa đất vị ngôi

Phúc che tái chở lưu trôi mãn đầy

Cao cao bác rộng hậu dày

Thần mai mộ tối chuyển xây di dời

Cách 2: Giải nghĩa giải thích ở Trùng ngư loại (Hạ)

Điêu tên là con mã điêu

Diêu cũng là giống hay kêu mùa hè

Cáp giới là con tắc kè

Lục giống tùng dịch hay nghe tiếng người

[1] – Với Tam thiên tự giải âm 三千字解音 cũng được giải nghĩa theo cách đối dịch và hiệp vận rất chặt chẽ và linh hoạt: thiên trời, địa đất, cử cất, tồn còn, tử con, tôn cháu, lục sáu, tam ba, gia nhà, quốc nước v.v…

Riêng với Nhật dụng thường đàm 日用常談 nội dung trong sách thể hiện đúng với tên gọi của nó là những ngôn từ, câu chữ thường được sử dụng hàng ngày, không mang tính bác học, không coi trọng điển tích rất gần gũi với cuộc sống sinh hoạt đời thường. Nó được thể hiện khá rõ nét trong từng môn loại: như ở Thân thể môn có tới 336 mục từ chữ Hán được ghi lại giải nghĩa, trong khi đó ở phần Nho giáo môn chỉ vỏn vẹn 06 mục từ. Hình thức giải nghĩa được chia làm hai phương pháp chủ đạo trong suốt cả nội dung từ điển. Thứ nhất là dùng chữ Nôm để giải nghĩa một đơn tự hay đa tự chữ Hán. Đây là cách thông thường được sử dụng trong sách cũng như trong các từ điển song ngữ cùng loại. Xin được dẫn ra 2 ví vụ:

– Trong Trùng loại môn được sắp xếp và giải nghĩa như sau:

Hán
Nôm
Hán Việt
Quốc ngữ
夜明砂
羅糞蛦
dạ minh sa
là phân dơi

羅丐螉
phong
là cái ong
螟蛉
羅虶虶
minh linh
là vò vò

羅丐蜆
nghị
là cái kiến
白蟻
羅丐蜆


Category: Kiến thức tham khảo

Tags: