Dương Đình Hỷ

I-Từ và Tự.
Tự 字 là chữ, từ 詞 là lời.

II-Nhiều lời hợp thành một câu.
Một câu đầy đủ ý nghĩa, diễn tả hành động của chủ từ.

III-Một câu đơn gồm:
Chủ từ + thuật từ + thụ từ.

Thí dụ: 我 喜 歡 咖 啡
Ngã hỉ hoan gia phi
Tôi thích Cà-phê

Ngã : chủ từ, hỉ hoan : thuật từ, gia phi : thụ từ.

Chủ từ có thể là danh từ 名詞 hay đại danh từ 代名詞.

Thuật từ có thể là :
Nội thuật từ : 内動詞
Thí dụ: 花開 Hoa khai: hoa nở.
Hoa là :chủ từ; khai là thuật từ.

Ngoại thuật từ : 外動詞
Thí dụ : 我 愛 你
Ngã ái nễ
Anh yêu em

Ngã là chủ từ
Ái là thuật từ
Nễ là tân từ

Đồng thuật từ : 同動詞.

Thí dụ : 我 是 越 南 人
Ngã thị Việt Nam nhân
Tôi là người Việt Nam.

Ngã : chủ từ ; thị : đồng thuật từ ; Việt Nam : danh từ ; nhân : danh từ.

Tân từ có thể là :
Đại danh từ : 代名詞
Danh từ : 名詞

Thí dụ : 他 是 學 生
Tha thị học sinh
Nó là học sinh

Học sinh : danh từ

他 叫 我 來
Tha khiếu ngã lai
Nó kêu tôi tới

Ngã là đại danh từ.

Chủ từ, thuật từ, tân từ đều có thể bổ túc bởi những bổ túc từ.
Chủ từ : chủ của câu
Thuật từ : chỉ hành động của câu
Nội thuật từ : thuật từ không cần thụ từ
Ngoại thuật từ : thuật từ cần thụ từ
Tân từ : bổ túc cho thuật từ 1, chủ từ của thuật từ 2.

Trợ thuật từ.

Thí dụ:
你 要 喝 酒 嗎
Nễ yêu hát tửu ma
Ông muốn uống rượu không ?

IV- Câu đơn có 2 thụ từ.
Thí dụ : 我 送 他 一 本 書
Ngã tống tha nhất bản thư
Tôi cho nó một cuốn sách.
Nó : thụ từ gián tiếp
Một cuốn sách : thụ từ trực tiếp.
Câu trên có thể viết lại thành:
我 送 一 本 書 給 他
Ngã tống nhất bản thư cấp tha
Tôi đem một cuốn sách tặng cho nó.

V-Câu kép : có từ 2 thuật từ trở lên.
1/Bình liệt phức cú : 平 列 複 句
Thí dụ : 我 有 雨 衣 他 也 有 雨 衣
Ngã hữu vũ y tha dã hữu vũ y
Tôi có áo mưa, nó cũng có áo mưa

2/Tuyển trạch phức cú: 選 擇 複 句
Thí dụ: 不 是 馬 就 是 駱 駝
Bất thị mã tựu thị lạc đà
Không phải là ngựa thì là lạc đà.

3/Thừa tiếp phức cú : 承 接 複 句
Thí dụ: 我 先 到 香 港 然 後 去 紐 约
Ngã tiên đáo Hương Cảng nhiên hậu khứ Nữu Ước.
Tôi đi Hương Cảng trước rồi sau đi Nữu Ước.

4/Tương phản phức cú : 相 反 複 句
Thí dụ :
很 多 人 反 對 他 的 主 張 但 是 他 都 不 理 會
Hẫn đa nhân phản đối tha đích chủ trương đản thị tha đô bất lý hội.
Rất nhiều người phản đối chủ trương của ông nhưng ông vẫn lờ đi.

A-Hai thuật từ không dính dáng gì với nhau.
Thí dụ : 來 和 去
Lai hòa khứ
Đến và đi

Ta có 4 trường hợp như sau :
1/ 他 來 我 就 去
Tha lai ngã tựu khứ
Nó đến thì tôi đi.

2/ 他 不 來 我 也 去
Tha bất lai ngã dã khứ
Nó không đến tôi cũng đi.

3/ 他 不 來 我 也 不 去
Tha bất lai ngã dã bất khứ
Nó không đến, tôi cũng không đi.

4/ 他 來 但 是 我 也 不 去
Tha lai đản thị ngã dã bất khứ
Nó đến nhưng tôi vẫn không đi.

B-Có trường hợp câu 2 là quả, câu 1 là nhân.
Thí dụ: 記 住 一 接 到 球 就 跑
Ký trú nhất tiếp đáo cầu tựu bào
Nhớ kỹ! khi bắt được bóng, liền chạy.

Bổ túc cho danh từ.

1/ 白 衣
Bạch y
Áo trắng
Bạch : tĩnh từ ; y : danh từ.

2/ 新 的 白 衣
Tân đích bạch y
Áo trắng mới
Tân : tĩnh từ bổ túc cho bạch y.

3/ 兩 條 新 的 白 衣
Lưỡng điều tân đích bạch y
Hai cái áo trắng mới.
Lưỡng : chỉ số lượng ; điều : chỉ loại.

4/ 這 兩 條 新 的 白 衣
Giá lưỡng điều tân đích bạch y
Hai cái áo trắng mới này.

5/ 我 的 這 兩 條 新 的 白 衣
Ngã đích giá lưỡng điều tân đích bạch y.
Hai cái áo trắng mới này của tôi.

Nhận xét:
Chữ chính là danh từ, đứng sau cùng, các chữ bổ túc là chỉ thị từ, phiếm từ, chữ số, loại từ, danh từ, tĩnh từ đứng trước nó.

Loại từ.
Loại nào thì phải dùng loại từ đó.

1/ 一 頭 水 牛

Nhất đầu thủy ngưu

Một con trâu.

2/ 一 匹 馬

Nhất thất mã

Một con ngựa.

3/ 一 口 雞

Nhất khẩu kê

Một con gà.

4/ 一 尾 鯉 魚

Nhất vĩ lý ngư

Một con cá.

5/ 一 株 木

Nhất chu mộc

Một cây gỗ.

6/ 一 竿 竹

Nhất can trúc

Một cây tre.

7/ 一 枚 甘 蔗

Nhất mai cam giá

Một cây mía.

8/ 一 痤 宮 殿

Nhất tòa cung điện

Một tòa cung điện.

9/ 一 頃 田

Nhất khoảnh điền

Một thửa ruộng.

10/ 一 塋 墓

Nhất doanh mộ

Một ngôi mộ.

11/ 一 艘 帆 船

Nhất tao phàm thuyền

Một chiếc thuyền buồm.

12/ 一 片 木

Nhất phiến mộc

Một tấm gỗ.

13/ 一 封 信 書

Nhất phong tín thư

Một phong thư.

14/ 一 个 人

Nhất cá nhân

Một con người.

15/ 一 刀 子

Nhất đao tử

Một con dao.

16/ 一 位 客 人

Nhất vị khách nhân

Một vị khách.

17/ 一 會 兒

Nhất hội nhi

Một lúc.

18/ 一 杯 茶

Nhất bôi trà

Một tách trà.

Thí dụ : 我 可 以 暍 一 杯 茶 嗎

Ngã khả dĩ hạt nhất bôi trà ma

Tôi có thể có một tách trà không ?

19/

a/ 一 張 畫 兒

Nhất trương họa nhi

Một bức họa.

b/ 一 張 報

Nhất trương báo

Một tờ báo.

20/ 一 點 兒

Nhất điểm nhi

Một chút.

a/ 請 快 一 點 兒

Thỉnh khoái nhất điểm nhi

Mời nhanh một chút.

b/ 請 你 明 來 得 早 一 點 兒

Thỉnh nễ minh lai đắc tảo nhất điểm nhi.

Mời ông ngày mai tới sớm một chút.

21/ 一 下 兒

Nhất hạ nhi

Một chút.

a/ 看 一 下 兒

Khán nhất hạ nhi

Nhìn một cái.

b/ 用 一 下 兒

Dụng nhất hạ nhi

Dùng một chút.

c/ 我 用 一 下 兒 你, 的 車 好 嗎

Ngã dụng nhất hạ nhi nễ, đích xa hảo ma

Tôi dùng xe ông một chút được không?

22/ 一 雙 筋

Nhất song trợ

Một đôi đũa.

23/ 一 隻 筋

Nhất chích trợ

Một chiếc đũa.

24/ 一 粒 黄 豆

Nhất lạp hoàng đậu

Một hạt ngô.

25/ 一 員 公 職

Nhất viên công chức

Một viên công chức.

26/ 一 匹 布

Nhất thất bố

Một tấm vải.

27/ 一 幅 園

Nhất bức viên

Một mảnh vườn.

28/ 一 間 屋

Nhất gian ốc

Nhà một gian.

29/ 一 氏 女 子

Nhất thị nữ tử

Một cô con gái.

30/

a/ 一 絛 江

Nhất điều giang

Một con sông.

b/ 一 絛 裙 子

Nhất điều quần tử

Một cái quần.

31/ 一 本 詞 典

Nhất bản từ điển

Một cuốn từ điển.

32/ 一 起 兒

Nhất khởi nhi

Cùng một lúc.

33/ 一 雌 烏

Nhất thư ô

Một con quạ cái.

34/ 一 雄 烏

Nhất hùng ô

Một con quạ đực.

35/ 一 牝 馬

Nhất tẫn mã

Một con ngựa cái.

36/ 一 牡 馬

Nhất mẫu mã

Một con ngựa đực.

37/ 一 輛 汽 車

Nhất lưỡng khí xa

Một cái xe hơi.

38/ 一 架 飛 機

Nhất giá phi cơ

Một chiếc phi cơ.

39/ 一 捆 柴

Nhất khổn sài

Một bó củi.

40/ 一 把 斧

Nhất bả phủ

Một cái rìu.

Tiếng sở hữu.

1/Số ít :

我 的 ngã đích : của tôi

你 的 nễ đích : của anh

他 的 tha đích : của nó

2/Số nhiều :

我 們 的 ngã môn đích : của chúng tôi

你 們 的 nễ môn đích : của các anh

他 們 的 tha môn đích : của chúng nó

Nhận xét:

1/Người sở hữu đứng trước, vật sở hữu đứng sau, chữ đích đứng giữa.

Người sở hữu + đích + vật sở hữu

Thí dụ : 我 的 書

Ngã đích thư

Sách của tôi.

2/Số nhiều thì thêm chữ 們 môn vào.

Thí dụ : 我 們 的 書

Ngã môn đích thư

Cuốn sách của chúng tôi.

3/ Chữ 你 nễ nếu kính trọng thì thêm bộ 心 tâm vào 您 nâm.

Tĩnh từ.

I-Diễn tả tính chất của danh từ.

Thí dụ : 黑 板 hắc bản : bảng đen.

Nhận xét: Nếu tĩnh từ đặt trước danh từ thì đó là luật ngôn từ học thường xẩy ra. Nếu đặt sau danh từ ta sẽ có câu tĩnh từ.

Thí dụ :

那 位 少 女 看 上 去 悲 傷

Na vị thiếu nữ khán thượng khứ bi thương

Cô gái nhỏ đó nhìn thấy rất buồn.

Trong thí dụ trên chữ thiếu đứng trước nữ và bi thương đứng sau chữ nữ.

II.So Sánh.

Có 3 bậc: tóm tắt lại như sau:

< bé hơn = bằng > lớn hơn

A < B : A 小 於 B A tiểu ư B A = B : A 等 於 B A đẳng ư B A > B A 大 於 B A đại ư B

Sự đối nghịch tạo ra 1 danh tự :

高 低 cao đê : bề cao

長 短 trường đoản : bề dài

寬 窄 khoan trách : bề rộng

大 小 đại tiểu : bề

萬 一 vạn nhất : nếu

動 静 thuật tĩnh : hoạt thuật

深 淺 thâm thiển : bề sâu

鹹 淡 hàm đạm : vị

2-Phân loại tĩnh từ

Có 4 loại tĩnh từ.

a/ Tĩnh từ nghi vấn.

Thí dụ :

你 叫 什 麽 名 序

Nễ khiếu thập ma danh tự

Ông tên gì ?

b/ Tĩnh từ chỉ thị.

Thí dụ :

我 去 張 大 夫 那 兒

Ngã khứ trương đại phu na nhi

Tôi đến nhà thầy thuốc Trương.

c/ Tĩnh từ chỉ số lượng.

Thí dụ :

我 有 二 本 書

Ngã hữu nhị bản thư

Tôi có hai cuốn sách.

d/ Tĩnh từ chỉ tánh chất.

Thí dụ :

我 没 有 多 書

Ngã một hữu đa thư

Tôi không có nhiều sách.

Đại Danh Từ.

1/Số ít:

我 ngã : tôi

你 nễ : anh

他 tha : nó

2/Số nhiều :

我 們 ngã môn

你 們 nễ môn

他 們 tha môn

Những chữ cổ

Ngôi thứ nhất:

1/ 朕 Trẫm : vua tự xưng

寡 人 quả nhân : vua các nước chư hầu tự xưng

孤 cô : vua các nước chư hầu tự khiêm mình là

kẻ đức độ kém.

2/ 本 堂 bản đường

本 所 bản sở Quan tự xưng

本 職 bản chức

3/ 愚 兄 ngu huynh : người anh tự xưng với em

愚 弟 ngu đệ : người em tự xưng với anh

4/ 忝 職 thiểm chức : tự xưng với các quan đồng nghiệp

Ngôi thứ nhì.

1/ 卿 khanh : tiếng vua gọi bề tôi (quần thần)

2/ 陛 下 bệ hạ : tiếng bề tôi gọi vua

皇 上 hoàng thượng : “

3/ 殿 下 điện hạ : các quan gọi thái tử, hoàng tử.

4/ 大 人 đại nhân

先 生 tiên sanh : tiếng người dưới gọi người trên.

師 父 sư phụ : tiếng học trò gọi thầy.

5/ 閣 下 các hạ : quan dưới gọi quan trên.

Ngôi thứ ba.

彼 bỉ

伊 y

3-Phân loại đại danh từ.

Có 4 loại.

a/ Đại danh từ nghi vấn.

Thí dụ :

你 是 誰

Nễ thị thùy

Ông là ai ?

b/ Đại danh từ chỉ thị.

Thí dụ :

這 是 書

Giá thị thư

Đây là sách.

c/ Đại danh từ nhân vật.

Thí dụ :

我 賣 書

Ngã mại thư

Tôi bán sách.

d/ Đại danh từ liên tiếp.

Thí dụ :

賣 書 的

Mại thư đích

Người bán sách.

Tiếng chỉ thời gian.

今 年 kim niên : năm nay

去 年 khứ niên : năm ngoái

明 年 minh niên : năm tới

今 天 kim thiên : ngày nay

昨 天 tạc thiên : ngày hôm qua

明 天 minh thiên : ngày mai

正 在 chính tại : bây giờ.

Tiếng chỉ thời gian có thể đứng trước hay đứng sau chủ từ :

Thí dụ:

你 今 年 多 大 了

Nễ kim niên đa đại liễu

Anh năm nay bao nhiêu tuổi rồi ?

今 年 你 多 大 了

Kim niên nễ đa đại liễu

Năm nay anh bao nhiêu tuổi rồi ?

我 今 年 七 月 去

Ngã kim niên thất nguyệt khứ

Tháng bẩy năm nay tôi sẽ đi.

今 年 我 七 月 去

Kim niên ngã thất nguyệt khứ

Tháng bẩy năm nay, tôi sẽ đi.

我 天 天 去 學 校

Ngã thiên thiên khứ học hiệu

Hàng ngày tôi đi học.

天 天 我 去 學 校

Thiên thiên ngã khứ học hiệu

Ngày ngày, tôi đi học.

Tiếng chỉ nơi chốn.

我 在 南 京 學 中 文

Ngã tại Nam Kinh học Trung văn

Ở Nam Kinh học tôi học tiếng Trung Quốc.

在 南 京 我 學 中 文

Tại Nam Kinh Ngã học Trung Văn

Ở Nam Kinh tôi học tiếng Trung Quốc.

Có cả thời gian và nơi chốn trong một câu.

Ta theo thứ tự : Chủ từ + thời gian + nơi chốn

我 正 在 南 京 學 中 文

Ngã chính tại Nam Kinh học Trung Văn

Tôi, chính tại Nam Kinh học Trung văn.

正 在 南 京 我 學 中 文

Chính tại Nam Kinh ngã học Trung văn

Chính tại Nam Kinh, tôi học tiếng Trung Quốc.

Tiếng chỉ thị.

這 giá này

那 na kia

Thí dụ :

這 本 書

Giá bản thư

Cuốn sách này.

那 本 書

Na bản thư

Cuốn sách kia.

你 看 這 一 幅 畫

Nễ khán giá nhất bức họa

Anh hãy xem một bức họa.

我 這 一 次 是 不 會 失 敗 了

Ngã giá nhất thứ thị bất hội thất bại liễu

Tôi lần này không chịu thất bại nữa.

Công thức : Tiếng chỉ thị + loại từ + danh từ

Nếu có chữ số thì công thức sẽ thành:

Tiếng chỉ thị + chữ số + loại từ + danh từ.

Thí dụ :

這 三 本 書

Giá tam bản thư

Ba cuốn sách này.

那 三 本 書

Na tam bản thư

Ba cuốn sách kia.

Các chữ số :

一 百 十 五

Nhất bách thập ngũ

Một trăm mười lăm.

一 千 零 三 五

Nhất thiên linh tam ngũ

Một ngàn lẻ ba mươi lăm.

三 二 三 房 間

Tam nhị tam phòng gian

Phòng số 323.

Câu hỏi:

Có 3 loại câu:

-Câu xác định: 我 去 ngã khứ : tôi đi

-Câu phủ định : 我 不 去 ngã bất khứ : tôi không đi

-Câu hỏi :

1/Thêm một chữ 嗎 ma ở cuối câu (chữ ma là trợ từ)

我 去 嗎

Ngã khứ ma

Tôi đi không ?

2/Thêm chữ 不 bất + thuật từ vào cuối câu:

我 去 不 去

Ngã khứ bất khứ

Tôi đi hay không ?

3/Thêm chữ 是 不是 thị bất thị :

我 去 是 不 是

Ngã khứ thị bất thị

Tôi đi có phải không?

4/ Thêm chữ trợ từ 呢 ni vào cuối câu (chữ ni là trợ từ):

我 去 你 呢

Ngã khứ nễ ni

Tôi đi, anh thì sao?

5/Thay chủ từ bằng chữ 誰 thùy (hỏi người);

誰 去 thùy khứ : ai đi?

6/Dùng 什麽 thập ma để hỏi vật :

那 是 什 麽

Na thị thập ma ?

Cái gì đó ?

7/Thay phó từ bằng hai chữ 怎 麽 chẩm ma, dùng hỏi cách thức:

我 怎 麽 去

Ngã chẩm ma khứ

Tôi đi làm sao ?

8/Dùng từ 哪 兒 na nhi nơi nào, để hỏi nơi chốn :

我 去 哪 兒

Ngã khứ na nhi

Tôi đi đâu?

9/Dùng 幾 cơ, để hỏi thời gian :

現 在 幾 點

Hiện tại cơ điểm

Bây giờ là mấy giờ ?

10/Dùng hai chữ 什麽 thập ma như câu hỏi.

a/như một đại danh từ :

什 麽 是 中 立 國

Thập ma thị trung lập quốc

Thế nào là một nước trung lập.

b/như một tĩnh từ :

你 看 什 麽 書

Nễ khán thập ma thư

Ông xem sách gì ?

11/Hỏi về nguyên nhân :

他 咋 天 爲 什 麽 没 有 來

Tha tại thiên vi thập ma một hữu lai

Hôm qua sao nó không đến ?

12/Hỏi số lượng :

你 們 學 校 有 多 少 學 生

Nễ môn học hiệu hữu đa thiểu học sinh ?

Trường của ông có nhiều hay ít học sinh ?

Tiếng nối 的 đích.

Sở hữu chủ + đích + vật sở hữu

Thí dụ :

我 的 車

Ngã đích xa

Xe của tôi.

他 們 的 大 夫

Tha môn đích đại phu

Bác sĩ của họ.

媽 媽 的 書

Ma ma đích thư

Cuốn sách của mẹ.

Trong 3 thí dụ trên ta đều dùng đại danh từ làm sở hữu chủ.

Khi 2 danh từ bổ túc cho nhau ta có thể bỏ 的 đích.

Thí dụ :

中 國 地 圖

Trung quốc địa đồ

Bản đồ Trung Quốc.

學 生 宿 舍

Học sinh túc xá

Nhà trọ của học sinh.

京 劇 票

Kinh kịch phiếu

Vé xem Kinh kịch.

Khi tĩnh từ là một chữ đơn từ có thể bỏ chữ 的 đích.

Thí dụ :

新 地 圖

Tân địa đồ

Bản đồ mới.

白 衣

Bạch y

Áo trắng.

大 書 店

Đại thư điếm

Hiệu sách lớn.

Khi danh từ có liên hệ với đại danh từ ta có thể bỏ chữ 的 đích.

Thí dụ :

他 家 tha gia : nhà nó

我 第 第 ngã đệ đệ : em tôi

我 朋 友 ngã bằng hữu : bạn tôi

Chữ 的 đích có thể thay cả một câu.

Thí dụ:

那 是 我 說 的 話

Na thị ngã thuyết đích thoại

Đó là lời tôi nói.

這 是 你 寫 的 字 嗎

Giá thị nễ tả đích tự ma

Đây có phải là chữ ông viết không?

中 國 不 是 他 們 去 的 國 家

Trung quốc bất thị tha môn khứ đích quốc gia

Trung Quốc không phải là nước họ đi qua sao?

Phó từ.

Bổ túc cho thuật từ, tĩnh từ , một phó từ khác gọi là phó từ. Phó từ đứng trước tĩnh từ, thuật từ, phó từ.

Phân loại phó từ :

Có 7 loại.

1/ Phó từ nghi vấn.

Thí dụ :

我 怎 麽 來

Ngã chẩm ma lai

Tôi làm sao đến.

2/ Phó từ phủ định.

Thí dụ :

我 不 去

Ngã bất khứ

Tôi không đi.

3/ Phó từ thời gian.

Thí dụ :

我 常 去 法 國

Ngã thường khứ Pháp quốc

Tôi thường đi Pháp quốc.

4/ Phó từ chỉ không gian.

Thí dụ :

他 用 左 手 寫 字

Tha dụng tả thủ đả tự

Nó dùng tay trái viết chữ.

5/ Phó từ chỉ số lượng.

Thí dụ:

遊 覽 長 城 的 人 多 半 來 自 外 地

Du lãm trường thành đích nhân đa bán lai tự ngoại địa

Người đi xem Trường Thành quá nửa là người ngoài tỉnh.

6/ Phó từ tính chất.

Thí dụ :

我 很 好

Ngã ngận hảo

Tôi rất khỏe.

7/ Phó từ ứng đối.

Thí dụ :

對 不 起

Đối bất khởi

Xin lỗi.

I.Trường hợp chỉ có một phó từ trong câu.

1/ 也 dã : cũng

Thí dụ :

我 也 好

Ngã dã hảo

Tôi cũng mạnh.

2/ 不 bất : không

Thí dụ :

我 不 好

Ngã bất hảo

Tôi không khỏe.

3/ 太 thái : rất

Thí dụ :

我 太 好

Ngã thái hảo

Tôi rất khỏe.

4/ 很 ngận : rất

Thí dụ :

我 很 好

Ngã ngận hảo

Tôi rất khỏe.

5/ 最 tối : nhất

Thí dụ:

我 最 好

Ngã tối hảo

Tôi khỏe nhất.

6/ 都 đô : cùng, đều

Thí dụ :

我 們 都 好

Ngã môn đô hảo

Chúng tôi đều khỏe.

7/ 常 thường : hay, thường

Thí dụ :

我 常 去 中 國

Ngã thường khứ Trung Quốc

Tôi thường đi Trung Quốc.

8/ 再 tái : lại

Thí dụ :

我 再 去 中 國

Ngã tái khứ Trung Quốc

Tôi lại đi Trung Quốc.

9/ 又 hựu : lại

Thí dụ:

昨 天 爸 爸 又 没 回 家

Tạc thiên ba ba hựu một hồi gia

Hôm qua ba lại không về nhà.

10/ 必 tất : tất

Thí dụ:

言 必 言 行 必 果

Ngôn tất ngôn hành tất quả

Nói thì phải nói, làm thì sẽ có kết quả.

Cùng ý : 必 定 tất định

必 然 tất nhiên

11/ 方 才 phương tài : vừa

Thí dụ :

你 方 才 到 哪 兒 去 了

Nễ phương tài đáo na nhi khứ liễu

Ông vừa đi đâu ?

12/ 分 外 phân ngoại : hết sức

Thí dụ :

中 秋 之 夜 月 光 分 外 明 亮

Trung thu chi dạ nguyệt quang phân ngoại minh lượng

Đêm trung thu, ánh trăng hết sức sáng.

13/ 快 khoái : sắp

Thí dụ :

春 節 快 到 了

Xuân tiết khoái đáo liễu

Tiết Xuân sắp đến rồi.

14/ 馬 上 mã thượng : ngay

Thí dụ :

冬 天 過 去 了 春 天 馬 上 就 到 了

Đông thiên quá khứ liễu Xuân thiên mã thượng tựu đáo liễu

Những ngày mùa Đông đã là quá khứ rồi, những ngày mùa Xuân sẽ đến ngay thôi.

15/ 哪 na : nào ?

Thí dụ :

我 不 信 哪 有 這 樣 的 事

Ngã bất tín na hữu giá dạng đích sự ?

Tôi không tin, làm gì có chuyện nào như thế?

16/ 是 否 thị phủ : hay không

Thí dụ :

我 不 知 道 他 今 天 是 否 也 來

Ngã bất tri đạo tha kim thiên thị phủ dã lai

Tôi không biết hôm nay nó có lại không ?

17/ 好 hảo : thật

Thí dụ :

時 間 過 得 好 快 春 節 又 到 了

Thời gian quá đắc hảo khoái xuân tiết hựu đáo liễu

Thời gian qua mau, mùa Xuân lại tới rồi !

18/ 好 在 hảo tại : may mà

Thí dụ :

好 在 他 是 本 地 人 一 下 就 拔

Hảo tại tha thị bản địa nhân nhất hạ tựu bạt

到 那 位 朋 友

đáo na vị bằng hữu

May mà ông ta là người địa phương, chỉ kiếm một lần là thấy vị bằng hữu ấy.

19/ 怪 quái : rất

Thí dụ ;

這 孩 子 怪 討 人 喜 歡 的

Giá hài tử quái thảo nhân hỉ hoan đích

Thằng nhỏ này làm cho người ta rất thích.

20/ 更 cánh : càng

Thí dụ :

我 愛 高 山 更 愛 大 海

Ngã ái cao sơn cánh ái đại hải

Tôi yêu núi cao, càng yêu biển lớn.

21/ 果 真 quả chân : quả thật

Thí dụ :

他 果 真 來 了

Tha quả chân lai liễu

Ông quả thất đến rồi !

Cùng ý : 果 然 quả nhiên

22/ 非常 phi thường : vô cùng

Thí dụ :

老 師 非 常 愛 孩 子 們

Lão sư phi thường ái hài tử môn

Thầy giáo vô cùng yêu trẻ con.

23/ 非 phi : không

Thí dụ:

我 在 外 地 工 作 很 好 爲 什 麽 非

Ngã tại ngoại địa công tác ngận hảo vi thập ma phi

要 回 上 海

yêu hồi Thượng Hải

Tôi công tác ở ngoài rất tốt, vì sao phải về Thượng Hải ?

24/ 當 時 đương thời : đương nhiên

Thí dụ :

我 當 時 正 在 看 書

Ngã đương thời chính tại khán thư

Lúc đó tôi đang xem sách.

25/ 當 然 đương nhiên : đương nhiên

Thí dụ :

我 當 然 參 加

Ngã đương nhiên tham gia

Đương nhiên tôi tham gia.

26/ 當 面 đương diện : ngay mặt

Thí dụ :

這 封 信 請 你 當 面 交 給 他

Giá phong tín thỉnh nễ đương diện giao cấp tha

Cái thư này mong ông đưa tận tay cho ông ấy.

27/ 如 此 như thử : như thế

Thí dụ :

如 此 聰 明 的 孩 子 很 少 見

Như thử thông minh đích hài tử ngận thiểu kiến

Như thế, trẻ con thông minh khó thấy.

28/ 通 常 thông thường : thường

Thí dụ :

我 通 常 早 上 六 點 起 床

Ngã thông thường tảo thượng lục điểm khởi sàng

Buổi sáng thường 6 giờ đã trở dậy.

29/ 倒 đảo : ngược

倒 是 đảo thị : ngược lại

Thí dụ :

你 倒 做 了 件 好 事

Nễ đảo tố liễu kiện hảo sự

Ngược lại, anh làm một việc rất tốt.

你 倒 是 做 了 件 好 事

Nể đảo thị tố liễu kiện hảo sự

Ngược lại, anh làm một việc rất tốt.

30/ 到 底 đáo để : rốt cục.

Thí dụ :

這 到 底 是 怎 麼 回 事

Giá đáo để thị chẩm ma hồi sự

Chuyện này rốt cục là sao ?

31/ 白 bạch : trắng, uổng phí

Thí dụ :

他 說 來 沒 來 我 白 等 了 兩 个

Tha thuyết lai một lai ngã bạch đẳng liễu lưỡng cá

小 時

tiểu thời

Nó nói tới mà không tới làm tôi uổng phí 2 giờ chờ đợi.

32/ 半 bán : một nửa

Thí dụ :

你 半 靠 在 窗 台 上 像 在 思 考

Nễ bán kháo tại song đài thượng tượng tại tư khảo

著 十 麽

trước thập ma

Ông tựa nửa người vào cửa sổ như đang suy nghĩ gì?

33/ 本 來 bản lai : vốn

Thí dụ :

我 本 來 姓 張

Ngã bản lai tánh Trương

Tôi vốn họ Trương.

34/ 便 tiện : bèn

Thí dụ:

地 上 本 没 有 路

Địa thượng bản một hữu lộ

走 的 人 多 了

tẩu đích nhân đa liễu

也 便 成 了 路

dã tiện thành liễu lộ.

Trên đất vốn không có đường, vì người đi nhiều, bèn thành đường.

35/ 不 用 bất dụng : khỏi cần

Thí dụ :

他 來 了 你 就 不 用 去 了

Tha lai liễu nễ tựu bất dụng khứ liễu

Nó đến rồi, ông khỏi cần đi !

36/ 才 tài : mới

Thí dụ :

除 非 下 大 雨 我 門 才 不 出 操

Trừ phi bất đại vũ ngã môn tài bất xuất tháo.

Trừ phi trời mưa lớn, chúng tôi mới không ra tập.

37/ 大 多 đại đa : phần lớn

Thí dụ :

我 門 學 校 的 同 學 大 多 是 本 地 人

Ngã môn học hiệu đích đồng học đại đa thị bản địa nhân

Bạn cùng học với tôi đa số là người địa phương.

38/ 多 少 đa thiểu : ít nhiều

Thí dụ :

住 院 以 後 毛 病 多 少 好 一 些 了

Trú viện dĩ hậu mao bệnh đa thiểu hảo nhất ta liễu

Sau khi năm bệnh viện, bệnh cũng bớt đi ít nhiều.

39/ 明 明 minh minh : rõ ràng

Thí dụ :

明 明 是 東 怎 麽 說 西

Minh minh thị Đông chẩm ma thuyết Tây

Rõ ràng là Đông, sao nói là Tây ?

40/ 莫 mạc : chớ

Thí dụ :

人 家 再 談 正 徑 事 莫 開 玩 笑

Nhân gia tái đàm chính kính sự mạc khai ngoạn tiếu

Mọi người hãy nói chuyện đứng đắn, đừng nói chuyện diễu nữa.

II. Trường hợp có nhiều phó từ trong một câu

a/ 也 dã 很 đô 很 ngận

Thí dụ :

他 們 也 都 很 好

Tha môn dã đô ngận hảo

Họ cũng đều rất khỏe.

b/ 不 很 bất ngận : không rất

Thí dụ :

我 不 很 忙

Ngã bất hận mang

Tôi không bận lắm.

Hay : 不 都 bất đô : đều không

我 們 不 都 忙

Ngã môn bất đô mang

Chúng tôi đều không bận.

Giới từ.

Tiếng trung gian để giới thiệu một từ này tới một từ khác.

1/ 被 bị : bị

Thí dụ :

那 小 說 被 小 王 借 走 了

Na tiểu thuyết bị tiểu vương tá tẩu liễu

Cuốn tiểu thuyết bị tiểu vương mượn mất rồi.

2/ 打 đả : từ

Thí dụ :

打 明 天 起 我 決 心 戒 香 烟

Đả minh thiên khởi ngã quyết tâm giới hương yên

Từ ngày mai trở đi tôi quyết tâm bỏ hút thuốc.

3/ 當 đương : đang

Thí dụ :

當 他 們 回 來 的 時 候 我 已 徑

Đương tha môn hồi lai đích thời hầu ngã dĩ kính

走 了

tẩu liễu

Lúc họ trở lại thì tôi đã đi rồi.

4/ 到 đáo : đến

Thí dụ :

我 近 來 工 作 特 別 忙 每 天 到

Ngã cận lai công tác đặc biệt mang mỗi thiên đáo

半 夜 才 眠

bán dạ tái miên

Những ngày gần đây, tôi bận lắm, mỗi ngày đến nửa đêm mới ngủ.

5/ 给 cấp : cho

Thí dụ :

老 媽 媽 文 化 低 要 给 她 寫 封 信

Lão ma ma văn hóa đê yêu cấp tha tả phong tín

Bà lão văn hóa thấp, muốn tôi viết cho bà phong thư.

6/ 跟 cân : với

Thí dụ :

小 李 一 早 就 跟 同 學 去 了

Tiểu Lý nhất tảo tựu cân đồng học khứ liễu

Sáng sớm, tiểu Lý và đồng học đi rồi.

7/ 拿 nã : dùng

Thí dụ :

眼 晴 不 好 我 常 常 拿 放 大 鏡

Nhãn tình bất hảo ngã thường thường nã phóng đại kính

看 東 西

khán Đông Tây

Mắt nhìn không rõ, tôi thường dùng kính phóng đại nhìn vật.

Chú thích : 東 西 Đông Tây, danh từ kép này có nghĩa là sự vật.

8/ 起 khởi : từ

Thí dụ :

你 起 哪 兒 來

Nễ khởi na nhi lai

Ông từ nơi nào tới ?

9/ 向 hướng : hướng

Thí dụ :

這 屋 子 向 南 開 窗

Giá ốc tử hướng Nam khai song

Nhà này hướng Nam mở cửa sổ.

10/ 沿 duyên : men theo

Thí dụ :

沿 街 栽 著 一 排 法 國 梧 桐

Duyên nhai tái trước nhất bài pháp quốc ngô đồng

Men đường trồng một hàng Ngô đồng, Pháp.

11/ 由 do : do

Thí dụ :

句 子 是 由 詞 組 成 的

Câu tử thị do tử tổ thành đích.

Câu là do các từ hợp thành.

12/ 于 vu : ở

Thí dụ:

老 張 生 于 上 海

Lão Trương sinh vu Thượng Hải

Lão Trương sinh ở Thượng Hải.

13/ 在 tại : ở

Thí dụ :

她 生 在 一 九 八 零

Tha sinh tại nhất cửu bát linh

Cô sinh năm 1980.

14/ 至 chí : đến

Thí dụ :

上 至 天 文 下 至 地 理 好 幾 乎

Thượng chí thiên văn hạ trí địa lý hảo cơ hồ

无 所 不 知

vô sổ bất tri

Trên đến thiên văn, dưới đến địa lý, hình như không gì là cô không biết.

15/ 自 從 tự tòng : tự khi

Thí dụ :

自 從 上 了 小 學 這 孩 子 懂 事

Tự tòng thượng liễu tiểu học giá hài tử đổng sự

多 了

đa liễu

Từ khi học tiểu học, thằng bé này đã hiểu nhiều chuyện.

Phân Loại Giới Từ.

1/ Giới từ chỉ nguyên do.

Thí dụ :

她 在 哭 泣 那 是 於 由 她 考 試

Tha tại khốc khấp na thị ư do tha khảo thí

失 敗 了

thất bại liễu

Cô ấy khóc vì cô ấy thi rớt.

2/ Giới từ chỉ không thời gian.

Thí dụ :

自 從 他 的 孩 提 時 代 我 就 認

Tự tòng tha đích hài đề thời đại ngã tựu nhận

識 了 他

thức liễu tha

Từ ngày nó còn con nít, tôi đã nhận biết nó.

3/ Giới từ chỉ sự sở hữu.

Thí dụ :

我 不 知 道 這 个 花 的 名

Ngã bất tri đạo giá cô hoa đích danh

Tôi không biết tên cái hoa này.

4/ Giới từ chỉ phương tiện.

Thí dụ :

他 把 衣 脫 下 了

Tha bả y thoát hạ liễu

Nó cởi áo.

Liên từ.

Từ kết hợp 2 từ đồng loại hay 2 câu với nhau.

1/ 而 nhi : vừa

Thí dụ :

長 而 空 的 文 章 没 人 要 看

Trường nhi không đích văn chương một nhân yêu khán

Văn chương vừa dài vừa không mục đích chẳng ai muốn coi.

2/ 管 quản : dù cho

Thí dụ :

管 你 怎 麼 說 我 也 要 再 試 一 試

Quản nễ chẩm ma thuyết ngã dã yêu tái thí nhất thí

Mặc ông nói thế nào, tôi vẫn muốn lại thử một lần.

3/ 或 hoặc : hoặc

Thí dụ :

或 你 來 或 我 去

Hoặc nễ lai hoặc ngã khứ

Hoặc anh lại, hoặc tôi tới.

Đồng nghĩa : 或 則 hoặc tắc 或 假 hoặc giả

4/ 假 如 giả như : nếu như

Thí dụ :

假 如 明 天 有 雨 改 天 去 吧

Giả như minh thiên hữu vũ cải thiên khứ ba

Nếu như ngày mai mưa, ngày khác sẽ đi.

Đồng nghĩa :

假 若 giả nhược, 假 使 giả sử, 如 果 như quả

5/ 和 hòa và

Thí dụ :

我 有 一 隻 狗 和 一 隻 貓

Ngã hữu nhất chích cẩu hòa nhất chích miêu

Tôi có một con chó và một con mèo.

Đồng nghĩa :

與 dữ, 給 cấp, 俱 câu, 同 đồng

6/ 因 此 nhân thử : do đó.

Thí dụ :

他 想 買 一 套 西 裝 因 此 到 那

Tha tưởng mãi nhất sáo Tây trang nhân thử đáo na

家 百 貨 店

gia bách hóa điếm.

Nó định mua một bộ Âu phục nên đến tiệm Bách Hóa.

Đồng nghĩa :

因 而 nhân nhi, 因 爲 nhân vi, 於 是 ư thị

7/ 但 是 đản thị : nhưng

Thí dụ :

你 是 富 有 的 但 是 他 是 貧 窮 的

Nễ thị phú hữu đích đản thị tha thị bần cùng đích

Ông thì giầu có nhưng nó lại nghèo.

Đồng nghĩa: 但 đản, 然 而 nhiên nhi, 可是 khả thị

8/ 即 使 tức sử : ngay

Thí dụ :

即 使 我 會 因 此 而 喪 生 我 還

Tức sử ngã hội nhân thử nhi táng sinh ngã hoàn

是 要 做

thị yêu tố

Dù có chết ngay, tôi cũng muốn làm.

9/ 雖 然 tuy nhiên

Thí dụ :

他 雖 然 累 了 他 仍 繼 續 走 路

Tha tuy nhiên lụy liễu tha nhưng kế tục tẩu lộ

Tuy mệt, ông ấy vẫn đi bộ.

Đồng nghĩa : 然 而 nhiên nhi, 雖 則 tuy tắc

10/ 况且 huống thả : hơn nữa

Thí dụ :

這 本 小 說 主 題 思 想 好 况 且

Giá bản tiểu thuyết chủ đề tư tưởng hảo huống thả

描 寫 了 很 生 動

miêu tả liễu ngận sinh thuật

Cuốn tiểu thuyết này chủ đề rất tốt, hơn nữa diễn tả rất sống

động.

11/ 免得 miễn đắc : đỡ phải

Thí dụ :

思 想 要 冩 清 楚 免 得 別 人 誤 會

Tư tưởng yêu tả thanh sở miễn đắc biệt nhân ngộ hội

Tư tưởng nên tả rõ ràng, khiến người khác đỡ hiểu lầm.

12/ 至于 chí vu : còn như

Thí dụ :

這 个 小 姐 一 年 來 創 造 了 不

Giá cá tiểu thư nhất niên lai sáng tạo liễu bất

少 新 工 具 至 于 零 星 的 革 新

thiếu tân công cụ chí vu linh tinh đích cách tân

那 就 更 多 了

na tựu cánh đa liễu

Cô tiểu thư này trong năm qua sáng tạo không thiếu công cụ mới,

còn như thay cũ đổi mới thì còn nhiều hơn nữa.

13/ 再 說 tái thuyết hơn nữa

Thí dụ :

時 間 已 不 早 再 說 你 身 体

Thời gian dĩ bất tảo tái thuyết nễ thân thể

又 不 好 該 体 息 了

hựu bất hảo cai thể tức liễu

Thời gian không còn sớm; hơn nữa, thân thể ông lại không

mạnh nên nghỉ ngơi.

14/ 只 要 chỉ yêu : chỉ cần

Thí dụ :

只 要 你 說 得 對 我 們 就 照 你

Chỉ yêu nễ thuyết đắc đối ngã môn tựu chiếu nễ

的 辦

đích biện

Chỉ cần bạn nói đúng, chúng tôi liền theo cách của bạn.

15/ 只有 chỉ hữu : chỉ có

Thí dụ :

只 有 你 去 請 他 他 才 回 來

Chỉ hữu nễ khứ thỉnh tha tha tài hồi lai

Chỉ có ông đi mời nó, nó mới trở lại.

16/ 随便 tùy tiện : bất cứ

Thí dụ :

今 天 去 還 是 明 天 去 随 便 哪

Kim thiên khứ hoàn thị minh thiên khứ tùy tiện na

天 去 我 都 可 以

thiên khứ ngã đô khả dĩ

Ngày nay hoặc ngày mai, bất cứ ngày nào tôi cũng đi được.

17/ 所以 sở dĩ : cho nên

Thí dụ:

這 个 會 很 重 要 所 以 要 求 全

Giá cá hội ngận trọng yếu sở dĩ yêu cầu toàn

體 參 加

thể tham gia

Vì việc này rất trọng yếu cho nên yêu cầu toàn thể tham gia.

18/ 倘若 thảng nhược : nếu như

Thí dụ :

你 倘 若 有 空 請 到 我 家 來

Nễ thảng nhược hữu không thỉnh đáo ngã gia lai

談 談

đàm đàm

Nếu như anh có rảnh, mời đến nhà tôi nói chuyện.

Đồng nghĩa :

倘使 thảng sử ; 倘然 thảng nhiên ; 倘 thảng

19/ 無如 vô như : tiếc rằng.

Thí dụ :

正 要 出 門 無 如 天 下 起 雨 來 了

Chính yếu xuất môn vô như thiên hạ khởi vũ lai liễu

Chính khi ra cửa, tiếc rằng trời lại bắt đầu mưa.

Phân Loại Liên Từ.

Có 9 loại.

1/ Liên từ chỉ nguyên nhân.

Thí dụ :

這 个 會 很 重 要 所 以 要 求 全

Giá cá hội ngận trọng yếu sở dĩ yêu cầu toàn

体 參 加

thể tham gia

Hội này rất quan trọng vì thế yêu cầu tất cả mọi người tham gia.

2/ Liên từ chỉ sự giả thiết.

Thí dụ :

要 是 見 到 老 張 請 你 代 我 問 好

Yêu thị kiến đáo lão Trương thỉnh nễ đại ngã vấn hảo

Nếu gập lão Trương, ông hãy thay tôi hỏi thăm sức khỏe.

3/ Liên từ chỉ thời gian.

Thí dụ:

當 初 要 不 是 你 的 指 引 我 哪

Đương sơ yêu bất thị nễ đích chỉ dẫn ngã na

能 走 文 學 的 道 路

năng tẩu văn học đích đạo lộ.

Ban đầu nếu tôi không theo lời chỉ dẫn của ông thì làm sao tôi có thể đi vào con đường văn học.

4/ Liên từ so sánh.

Thí dụ :

三 加 三 等 於 六

Tam gia tam đẳng ư lục

Ba thêm ba bằng sáu.

5/ Liên từ chọn lựa.

Thí dụ :

我 去 還 是 不 去

Ngã khứ hoàn thị bất khứ

Tôi đi hay không đi ?

6/ Liên từ thừa tiếp.

Thí dụ :

這 个 句 子 雖 然 很 短 可 是 我

Giá cá cú tử tuy nhiên ngận đoản khả thị ngã

聽 了 五 扁 才 懂

thính liễu ngũ biên tài đổng

Câu này tuy ngắn, tôi đọc đến năm lần mới hiểu.

7/ Liên từ bình liệt.

Thí dụ :

爸 爸 和 媽 媽 都 在

Ba ba hòa ma ma đô tại

Cha và mẹ đều ở đây.

8/ Liên từ chuyển chiết.

Thí dụ:

他 出 去 了 但 馬 上 回 来

Tha xuất khứ liễu đản mã thượng hồi lai

Ông ta đi rồi, nhưng về ngay.

9/ Liên từ thôi thác.

Thí dụ:

他 雖 然 累 了 他 仍 繼 續 走 路

Tha tuy nhiên lụy liễu tha nhưng kế tục tẩu lộ

Nó tuy mệt rồi, nhưng vẫn tiếp tục đi.

Phân Loại Thán Từ

Có 5 loại :

1/ Thán từ biểu thị sự tức giận.

Thí dụ :

哼 你 也 講 著 仁 義

Hanh nễ dã giảng trước nhân nghĩa

Hừ, ông cũng giảng nhân nghĩa à !

2/ Thán từ biểu thị sự kinh ngạc.

Thí dụ :

啊 原 來 是 你

A nguyên lai thị nễ

À, nguyên lai là ông.

3/ Thán từ biểu thị sự vui mừng.

Thí dụ :

呵 呵 我 發 財 了

Ha ha ngã phát tài liễu

Hà, hà, tôi đã phát tài rồi !

4/ Thán từ biểu thị sự kêu gọi.

Thí dụ :

嗯 怎 麽 回 事

Ân chẩm ma hồi sự

À, có chuyện gì ?

5/ Thán từ biểu thị sự hối tiếc.

Thí dụ :

哎 呀 不 好 了 不 見 她 了

Ai nha bất hảo liễu bất kiến tha liễu

Ôi chao ! Không may rồi, không thấy cô ấy nữa !

Trợ Từ : là tiếng trợ cho tiếng khác.

1/ 吧 ba : nhé

Thí dụ :

這 件 事 你 看 著 辦 吧

Giá kiện sự nễ khán trước biện ba

Sự kiện này ông xem xét nhé.

2/ 唄 bái : chứ

Thí dụ :

天 不 好 就 坐 車 去 唄

Thiên bất hảo tựu tọa xa khứ bái

Trời không tốt, thành ra nên ngồi xe đi.

3/ 嗎 ma : không

我 去 法 國 嗎

Ngã khứ Pháp Quốc ma

Tôi có đi qua nước Pháp không ?

4/ 嘛 ma : mà

Thí dụ :

你 門 不 必 客 氘 嘛

Nễ môn bất tất khách khí ma

Các ông không cần phải làm khách nữa !

5/ 哩 lý : đâu

Thí dụ :

我 不 去 哩

Ngã bất khứ lý

Tôi chẳng đi đâu !

6/ 呢 ni : nhỉ

Thí dụ :

這 本 書 是 不 是 好 呢

Giá bản thư thị bất thị hảo ni ?

Cuốn sách này tốt hay không nhỉ ?

7/ 啊 a : chứ

Thí dụ :

我 明 天 來 不 來 啊

Ngã minh thiên lai bất lai a

Ngày mai, tôi đến hay không chứ ?

8/ 哇 oa : hả

Thí dụ :

這 本 書 你 什 麽 時 候 要 哇

Giá bản thư nễ thập ma thời hầu yêu oa

Cuốn sách này, ông muốn lúc nào hả ?

9/ 呀 nha : chi vậy

Thí dụ :

事 情 早 過 去 了 還 提 干 什 麽 呀

Sự tình tảo quá khứ liễu hoàn đề can thập ma nha ?

Sự tình sớm đã thành quá khứ rồi, còn đề cập làm chi ?

10/ 喲 ước : nhé

Thí dụ :

演 出 開 始 了 快 來 喲

Diễn xuất khai thủy liễu khoái lai ước

Diễn xuất bắt đầu rồi, mau đến nhé .

11/ 的 đích : rồi

Thí dụ :

你 門 回 來 的

Nễ môn hồi lai đích

Các ông trở lại rồi.

12/ 的話 đích thoại : nếu như

Thí dụ :

只 要 有 决 心 的 話 還 怕 學 不 好

Chỉ yêu hữu quyết tâm đích thoại hoàn phạ học bất hảo

Nếu như chỉ có quyết tâm, còn sợ học không tốt.

13/ 得 đắc : được

Thí dụ :

你 看 得 精 楚

Nễ khán đắc tinh sở

Ông nhìn được rất rõ.

大 家 學 得 很 認 真

Đại gia học đắc ngận nhận chân

Mọi người học được sự thật.

14/ 而以 nhi dĩ : mà thôi

Thí dụ :

說 說 而 以 別 當 真

Thuyết thuyết nhi dĩ biệt đương nhân

Chỉ nói thế thôi, đừng cho là thật.

15/ 了 liễu : rồi

Thí dụ :

時 間 不 早 我 門 吃 完 了 飯 再 走 吧

Thời gian bất tảo ngã môn cật hoàn liễu phạn tái tẩu ba

Thời gian không sớm, chúng tôi ăn cơm xong, hãy chạy nữa.

Nhận xét :

1.Phần nhiều trợ từ thường thuộc bộ khẩu, đứng ở cuối câu, bổ túc cho chủ từ.

2.Có khi nó đứng trước tĩnh từ hay thuật từ (thí dụ của mục 13)

3.Đứng sau thuật từ của thí dụ mục 15.

Phân Loại Trợ Từ.

Có 4 loại :

1/ Trong câu xác định.

Thí dụ :

他 叫 你 去 你 去 就 是 了

Tha khiếu nễ khứ nễ khứ tựu thị liễu

Nó kêu ông đi, ông cứ đi là xong.

2/ Trong câu nghi vấn.

Thí dụ :

你 不 知 道 嗎

Nễ bất tri đạo ma

Ông không biết sao ?

3/ Trong câu ra lệnh.

Thí dụ :

你 去 罷

Nễ khứ bãi

Ông hãy đi !

4/ Trong câu tán thán.

Thí dụ :

好 看 呵

Hảo khán a

Đẹp lắm !
I-Phân tích từ.

Muốn phân tích một từ chúng ta phải biết hai điều :

1/ Từ vị : vị trí của từ trong câu.

2/ Từ vụ : nhiệm vụ của từ.

Thí dụ :

許 多 工 人 修 一 長 的 馬 路

Hứa đa công nhân tu nhất trường đích mã lộ

Nhiều công nhân sửa một con đường dài.

許 多 đứng trước danh từ 工人 , bổ tức cho danh từ工人: tĩnh từ

工人 chủ từ, làm chủ cho 修 : danh từ

修 thuật từ : đứng sau chủ từ, diễn tả hành động của chủ từ : thuật từ.

一倏 đứng trước danh từ 馬 路 bổ túc cho danh từ 馬 路: loại từ

長 的 đứng trước 馬 路 chỉ tính chất của 馬 路:tĩnh từ

馬 路 đứng cuối cùng là thụ từ của 修: danh từ.

Chúng ta có thể áp dụng cách phân tích trên vào các câu thí dụ trong bài này.

II- Phân tích câu.

Tùy theo thuật từ mà ta phân loại các câu.

Thí dụ : Nội thuật từ chỉ có hai thành phần :

Chủ từ + thuật từ (còn gọi là vị từ)

花 開

Hoa khai

Hoa nở

Nhận xét : Đây là nội thuật từ hoàn toàn.

Nội thuật từ không hoàn toàn. Tuy không có thụ từ nhưng cần một bổ túc từ, bổ túc cho chủ từ.

Thí dụ :

牧 童 成 爲 畫 家

Mục đồng thành vi họa gia

Mục đồng trở thành họa sư.

Chủ từ + thuật từ + bổ túc từ

Đồng thuật từ. Thí dụ :

Thuật từ : 是 thị : là

有 hữu : có

像 tượng : giống

我 是 牧 童

Ngã thị mục đồng

Tôi là mục đồng.

Ngoại thuật từ cần có thụ từ (còn gọi là tân từ)

Ta phân ra 3 trường hợp

1/ Bổ túc từ là một thuật từ.

Thí dụ:

我 叫 他 來

Ngã khiếu tha lai

Tôi kêu nó tới.

Ngã là chủ từ

Khiếu là thuật từ

Tha là tân từ

Lai là bổ túc từ bổ túc cho tha.

2/ Bổ túc từ là một câu.

Thí dụ :

我 請 他 吃 飯

Ngã thỉnh tha ngật phạn

Tôi mời nó ăn cơm.

Ngã là chủ từ

Thỉnh là thuật từ của ngã

Phạn là bổ túc từ của ngật.

3/ Bổ túc từ là một tĩnh từ.

Thí dụ :

我 說 她 漂 涼

Ngã thuyết tha phiêu lương

Tôi nói cô ấy xinh.

Ngã là chủ từ

Thuyết là thuật từ

Tha là tân từ

Phiêu lương là tĩnh từ bổ túc cho tha.

Trợ thuật từ.

Thí dụ :

老 師 要 認 真 教 學 生 要 認 真 學

Lão sư yêu nhận chân giáo học sinh yêu nhận chân học

Thầy giáo biết dạy, trò phải biết học.

Lão sư là danh từ, là chủ từ.

Yêu là trợ thuật từ, bổ túc cho nhận chân

Nhận là thuật từ, là thuật từ của lão sư.

Chân là tĩnh từ, bổ túc cho giáo.

Giáo là danh từ, bổ túc cho nhận.

Cũng làm như vậy với phần sau của câu.

Học sinh là danh từ, là chủ từ.

Yêu là trợ từ, bổ túc cho nhận chân

Nhận là thuật từ, thuật từ của học sinh.

Chân là tĩnh từ, bổ túc cho học.

Học là danh từ, bổ túc cho nhận.

Câu kép có thể độc lập với nhau như ta đã chỉ ở trên (4 trường hợp), nhưng cũng có thể liên hệ với nhau theo sự phân tích cổ điển như sau :

1/So sánh giữa hai câu:

她 吃 飯 好 像 猫 吃 魚 似 的

Tha ngật phạn hảo tượng miêu ngật ngư tự đích

Cô ta ăn cơm giống như mèo ăn cá.

Câu chánh : tha ngật phạn

Câu phụ : hảo tượng miệu ngật ngư tự đích.

2/Câu phụ ở trong phạm vi nào đó:

我 很 少 去 看 電 影 除 非 有 很 好 的

Ngã ngận thiếu khứ khán điện ảnh trừ phi hữu ngận hảo đích.

Tôi ít đi xem phim, trừ phi có phim hay.

3/Câu phụ chỉ duyên cớ :

因 爲 下 雨 我 回 得 晚

Nhân vi hạ vũ, ngã hồi đắc vãn

Vì trời mưa, tôi về muộn.

4/Câu phụ là giả thuyết :

假 如 他 不 來 我 不 走 了

Giả như tha bất lai ngã bất tẩu liễu

Nếu nó không tới, tôi cũng không đi .

5/Câu phụ phụ thuộc vào thời gian :

等 到 人 家 吃 完 了 你 才 來

Đẳng đáo nhân gia ngật hoàn liễu nễ tài lai

Chờ khi người ta ăn xong rồi ông mới tới.

6/Câu phụ chỉ sự nhượng bộ :

這 件 東 西 很 不 錯 可 是 價 錢 太 貴 了

Giá kiện đông tây ngận bất thác khả thị giá tiền thái quý liễu

Vật này tuy tốt, nhưng giá quá mắc.

Sự phân tích cổ điển tỷ mỉ thành 6 loại câu phụ, nhưng chi tiết quá, khó nhớ. Chúng ta chỉ cần một tiêu chuẩn là đủ đó là câu chính và câu phụ.

Câu chính : không bổ túc cho một câu nào.

Câu phụ : bổ túc cho câu chính.

Để trả lời các câu hỏi : cái gì, khi nào, ở đâu, cách nào đều là những câu phụ.

1/ 我 不 懂 怎 麽 游 泳

Ngã bất đồng chẩm ma du vịnh

Tôi không biết bơi thế nào ?

Câu chính : tôi không biết

Câu phụ : bơi thế nào.

2/ 我 不 知 道 什 麽 時 侯 要 出 發

Ngã bất tri đạo thập ma thời hầu yêu xuất phát

Tôi không biết lúc nào nên xuất phát.

Câu chính : Tôi không biết

Câu phụ : lúc nào nên xuất phát.

3/ 她 没 有 說 要 上 那 兒 去

Tha một hữu thuyết yêu thượng na nhi khứ

Nàng không nói muốn đi đâu.

Câu chính : Nàng không nói

Câu phụ : muốn đi đâu.

4/ 我 去 商 店 買 書

Ngã khứ thương điếm mãi thư

Tôi đi đến tiệm mua sách.

Câu chính : mua sách

Câu phụ : Tôi đi đến tiệm.

Đồ Giải :

Đồ hình là một đường thẳng, trên đường thẳng là các phần tử chính của câu, phần phụ nằm ở dưới.

Thí dụ 1 : Chủ từ ║ thuật từ

花 開

Hoa khai

Hoa nở

Hoa : chủ từ

Khai : thuật từ, là 1 nội thuật từ.

Thí dụ 2 :

Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ

我 是 學 生

Ngã thị học sinh

Tôi là học sinh

Ngã : chủ từ

Thị : đồng thuật từ

Học sinh : bổ túc từ, danh từ

Nhận xét : học sinh là bổ túc từ chứ không phải là thụ từ vì đứng sau thuật từ Thị.

Thí dụ 3 :

Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ

牧 童 成 爲 畫 士

Mục đồng thành vi họa sĩ

Trẻ chăn trâu thành họa sĩ

Mục đồng : chủ từ

Thành vi : thuật từ

Họa sĩ : bổ túc từ.

Nhận xét : họa sĩ là bổ túc từ chứ không phải là thụ từ, vì thành vi là nội thuật từ không hoàn toàn.

Thí dụ 4 :

a/ Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ

我 愛 你

Ngã ái nễ

Anh yêu em.

b/ Chủ từ ║ thuật từ │ danh từ

我 洗 車 子

Ngã tẩy xa tử

Tôi rửa xe

Nhận xét : Trong a/ Nễ là đại danh từ

Trong b/ xa tử là danh từ.

Cả nễ và xa tử đều là thụ từ.

Thí dụ 5 :

Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ 2 │ thụ từ 1 (tĩnh từ)

我 给 你 新 錢

Ngã cấp nễ tân tiền

Tôi cho ông tiền mới.

Ngã : chủ từ

Cấp : thuật từ

Nễ : thụ từ gián tiếp, đại danh từ

Tân tiền : thụ từ trực tiếp, danh từ.

Nhận xét : Chỉ có Tân là tĩnh từ bổ tức cho danh từ Tiền.

Thí dụ 6 :

Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ │ trợ từ

phó từ

你 没 有 朋 友 嗎

Nễ một hữu bằng hữu ma

Ông không có bạn bè sao ?

Nễ : chủ từ

Một : phó từ

Hữu : thuật từ

Bằng hữu : bổ túc từ

Ma : trợ từ.

Nhận xét : Bằng hữu là một bổ túc từ chứ không phải là một thụ từ vì nó đặt sau thuật từ hữu.

Thí dụ 7 : Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ

phó từ giới từ

我 不 住 在 北 京

Ngã bất trú tại Bắc Kinh.

Tôi không trú ở Bắc Kinh.

Ngã : chủ từ

Bất : phó từ

Trú : thuật từ

Tại : giới từ

Bắc Kinh : thụ từ.

Thí dụ 8 :

Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ

↓ ↓ ↓ ↓

Tĩnh từ phó từ phó từ tĩnh từ

許 多 工 人 正 在 修 一 條 很 長 僑

Hứa đa công nhân chính tại tu nhất điều ngận trường kiều

Nhiều công nhân sửa một cây cầu dài.

Hứa đa : Tĩnh từ

Công nhân : chủ từ

Chính tại : phó từ

Tu : thuật từ

Nhất điều : loại từ

Ngận : phó từ

Trường : tĩnh từ

Kiều : thụ từ.

Thí dụ 9 :

Chủ từ ║ thuật từ │ tân từ │ bổ túc từ

我 請 你 吃 飯

Ngã thỉnh nễ ngật phạn

Tôi mời ông ăn cơm.

Ngã : Chủ từ

Thỉnh : thuật từ

Nễ : tân từ

Ngật : thuật từ

Phạn : thụ từ.

Nhận xét : Nễ gọi là tân từ vì ngoài nhiệm vụ làm bổ túc cho thuật từ Thỉnh, còn làm chủ từ cho thuật từ ngật.

Thí dụ 10 :

Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ(2) │thụ từ(1)

a/ 我 送 他 一 本 書

Ngã tống tha nhất bản thư

Tôi cho nó một cuốn sách.

b/ 我 送 一 本 書 給 他

Ngã tống nhất bản thư cấp tha

Tôi đưa một cuốn sách cho nó.

Ngã : chủ từ

Tống : thuật từ

Tha : thụ từ gián tiếp

Cấp : giới từ

Nhất bản thư : thụ từ trực tiếp.

Thí dụ 11 :

Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ

Giới từ

我 說 得 慢

Ngã thuyết đắc mạn

Tôi nói chậm.

Ngã : chủ từ

Thuyết : thuật từ

Đắc : giới từ

Mạn : bổ túc từ.

Nhận xét : Mạn là bổ túc từ chứ không phải là thụ từ vì nó là tĩnh từ.

Thí dụ 12 :

Chủ từ ║ thuật từ │ tân từ │ bổ túc từ

我 叫 他 來

Ngã khiếu tha lai

Tôi kêu nó tới.

Ngã : chủ từ

Khiếu : thuật từ

Tha : tân từ vì vừa bổ túc cho thuật từ Khiếu vừa làm chủ từ cho thuật từ Lai.

Lai : bổ túc từ cho chủ từ Tha.

Thí dụ 13 :

Chủ từ ║ thuật từ │ tân từ │ bổ túc từ

我 請 他 吃 飯

Ngã thỉnh tha ngật phạn

Tôi mời nó ăn cơm.

Ngã : chủ từ

Thỉnh : thuật từ

Tha : tân từ

Ngật phạn : bổ túc từ.

Thí dụ 14 :

Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ │ bổ túc từ

我 喜 歡 他 老 實

Ngã hỷ hoan tha lão thực.

Tôi thích nó thật thà.

Ngã : chủ từ

Hỷ hoan : thuật từ

Tha : thụ từ

Lão thực : bổ túc từ, bổ túc cho Tha.

Thí dụ 15 :

Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ │chủ từ (2) ║ thuật từ │ thụ từ

↓ ↓ ↓ ↓

Liên từ phó từ phó từ giới từ

如 果 明 天 下 雨 我 就 要 留 在 家 裡

Như quả minh thiên hạ vũ ngã tựu yêu lưu tại gia lý

Nếu ngày mai trời mưa, tôi liền ở lại nhà.

Như quả : liên từ

Minh thiên : chủ từ, danh từ

Hạ : thuật từ

Vũ : thụ từ, danh từ

Ngã : chủ từ (2)

Yêu lưu : thuật từ

Tại : giới từ

Gia lý : thụ từ

Những cách đặt câu đặc biệt.

1.Tĩnh từ đặt sau danh từ :

這 个 杯 子 很 结 實 的 怎 麽 破 了

Giá cá bôi tử ngận kết thực đích chẩm ma phá liễu ?

Cái ly này rất chắc, làm sao lại bể ?

Bôi tử : danh từ

Chẩm ma : tĩnh từ.

2.Phó từ đứng sau thuật từ :

你 聴 明 白 我 的 竟 思 嗎

Nễ thính minh bạch ngã đích cánh tư ma

Ông có nghe rõ ý tôi không ?

Thính : thuật từ

Minh bạch : phó từ.

3.Danh từ đặt sau một thuật từ coi như phó từ.

a/Ngay sau thuật từ :

我 走 路

Ngã tẩu lộ

Tôi đi bộ.

Tẩu : thuật từ

Lộ : danh từ coi như phó từ.

b/Cách giới từ :

我 住 在 西 貢

Ngã trú tại Tây Cống.

Tôi trú tại Saigon.

Trú : thuật từ

Tây Cống : danh từ, coi như một phó từ.

4.Thụ từ đặt trước thuật từ :

a/Thụ từ đặt trước chủ từ :

法 語 我 說 得 很 好

Pháp từ ngã thuyết đắc ngận hảo

Tôi nói tiếng Pháp rất khá.

b/Thụ từ đặt sau chủ từ :

我 法 語 說 很 好

Ngã Pháp từ thuyết ngận hảo

Tiếng Pháp tôi nói rất khá.

Thông thường thì tụ từ đặt sau thuật từ, như sau :

我 說 法 語 說 得 好

Ngã thuyết Pháp từ thuyết đắc hảo.

Tôi nói tiếng Pháp rất khá.

5.Thuật từ không thuật tác thuật của chủ từ mà làm các việc khác gọi là tán thuật từ :

a/Làm chủ từ :

坐 立 都 不 安

Tọa, lập, đô bất an

Ngồi, đứng, đều chẳng yên.

b/Làm tĩnh từ :

來 的 人 是 誰

Lai đích nhân thị thùy

Người đến là ai ?

c/Làm phó từ :

他 微 笑 著 說

Tha vi tiếu trước thuyết

Nàng mỉm cười nói.

Kết luận : Phép đặt câu Hán văn có nhiều cách, nhưng chúng ta là những người ngoại quốc học Hán văn thì cứ theo cách thông thường, nghĩa là cứ theo thứ tự :

Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ

Sau đó, thêm các bổ từ vào theo quy ước chữ chính đặt cuối cùng.

Những đặc điểm của văn pháp Trung Hoa.

Cũng như mỗi văn pháp có những đặc tính riêng. Văn pháp Trung Hoa cũng vậy, cũng có những đặc điểm mà ta phải chấp nhận. Vì là sơ khảo nên chúng tôi chỉ nêu ra những điều sơ lược mà chúng tôi nhận thấy khi lược khảo văn pháp chữ Hán.

1/Bất và vô : bất và vô cùng có nghĩa là không, nhưng bất có nghĩa tương đối, còn vô có nghĩa tuyệt đối. Thí dụ có thể bất tài về hội họa, nhưng có tài về ca hát, nhưng vô tài thì không có tài cán gì cả.

2/Nhận thức và tri đạo : cả hai đều có nghĩa là biết, nhưng nhận thức là biết về con người, còn tri đạo là nhận biết về sự vật.

Thí dụ :

我 認 識 他

Ngã nhận thức tha

Tôi biết nó.

我 不 知 道 他 的 事

Ngã bất tri đạo tha đích sự

Tôi không biết chuyện của nó.

3/Năng và khả dĩ : đều có nghĩa là có thể, nhưng ở thể phủ định thì ta dùng 不能(bất năng) chứ không thể dùng 不可以(bất khả dĩ).

4/Đông và Tây : là hai danh từ chỉ phương hướng nhưng khi hợp lại Đông Tây là một danh từ chỉ sự vật.

Thí dụ :

這 是 什 麽 東 西

Giá thị thập ma đông tây

Đây là cái gì ?

5/Tánh chỉ họ còn khiếu chỉ cả tên.

Thí dụ :

我 姓 丁

Ngã tánh Đinh

Tôi họ Đinh

我 叫 丁 月 雲

Ngã khiếu Đinh Nguyệt Vân

Tôi tên Đinh Nguyệt Vân.

6/Khai và đả khai : cùng có nghĩa là mở, nhưng mở sách, mở từ điển thì chỉ dùng đả khai, còn mở TV, mở cửa thì dùng khai hay đả khai đều được cả.

Thí dụ :

把 你 課 本 的 第 一 張 打 開

Bả nễ khóa bản đích đệ nhất trương đả khai

Mở trang một của sách ông ra.

7/Một tiếng tùy theo chỗ đứng của nó mà có những nhiệm vụ khác nhau.

Thí dụ 1 :

這 是 你 的 麽

Giá thị nễ đích ma

Đây có phải là của ông không ?

Thí dụ 2 :

這 書 是 我 的

Giá thư thị ngã đích

Cuốn sách này là của tôi.

Thí dụ 3 :

這 兒 的 東 西 怎 麽 這 麽 貴

Giá nhi đích đông tây chẩm ma giá ma quý

Ở đây cái này làm sao quý vậy ?

Trong 3 thí dụ trên giá ở thí dụ 1 là đại danh từ, thí dụ 2 là tĩnh từ, và trong thí dụ 3 là phó từ.

8/Bất tại và một tại : cả 2 đều có nghĩa là không ở tại, nhưng bất tại chỉ chủ từ không thể thay đổi, trái lại một tại chỉ chủ từ có thể thay đổi.

Thì dụ 1 :

龜 塔 不 在 這 裏

Quy tháp bất tại giá lý

Tháp rùa không ở nơi đây.

Thí dụ 2 :

他 没 在 家

Tha một tại gia

Nó không có nhà.

9/Tiếng lập lại : Sự lập lại tạo nên chữ mỗi.

Thí dụ : 人 人 mỗi người

天 天 mỗi ngày

Tạo nên chữ gọi mới : 哥 哥 ca ca : anh

Làm nhẹ đi : 看 看 khán khán : xem coi

Làm linh thuật : 夜 静 静 的 讓 我 想 到 她

Dạ tĩnh tĩnh đích nhượng ngã tưởng đáo tha

Đêm tĩnh lặng làm tôi nghĩ đến nàng.

10/Cơ và đa thiểu : cùng có nghĩa là bao nhiêu., nhưng cơ ít hơn 12 vì cơ dùng để hỏi giờ; đa thiểu nhiều hơn 12.

Thí dụ 1 :

這 兒 有 幾 个 人

Giá nhi hữu cơ cá nhân

Nơi đây có mấy người ?

Thí dụ 2 :

有 多 少 中 國 人

Hữu đa thiểu Trung quốc nhân

Có bao nhiêu người Trung Quốc ?

11/Tựu và tài :

-Nếu đến sớm thì ta dùng tựu

-Nếu đến trễ thì ta dùng tài.

Thí dụ : Giờ phải đến là 9 giờ, nhưng 8 giờ nó đã đến, ta nói :

他 八 點 就 到 了

Tha bát điểm tựu đáo liễu

8 giờ nó đã đến rồi.

Nếu 10 giờ nó mới đến thì ta sẽ nói :

他 十 點 才 到

Tha thập điểm tài đáo

10 giờ nó mới đến.

12/Tác và tố : cùng có nghĩa là làm, nhưng tác dùng khi tác văn (作文) hay tác khúc (作曲) , còn tố (做) làm các việc cụ thể.

Thí dụ 1 :

我 做 一 个 桌 子

Ngã tố nhất cá trác tử

Tôi làm một cái bàn.

Thí dụ 2 :

我 做 一 篇 作 文

Ngã tố nhất thiên tác văn

Tôi làm một bài văn.

13/Thập ma (什麽) và na (哪) : cùng có nghĩa là nào, nhưng thập ma chỉ loại nào, còn na chỉ một cái trong một loại.

Thí dụ 1 :

你 看 什 麽 書

Nễ khán thập ma thư

Ông xem sách nào ?

Thí dụ 2 :

你 看 哪 書

Nễ khán na thư

Ông xem cuốn sách nào ?

14/Lão (老) ngoài nghĩa là già còn có nghĩa khác.

Thí dụ 1 :

老 大 老 二

Lão đại lão nhị

Anh cả Anh hai

Thí dụ 2 :

老 百 姓

Lão bá tánh

Người dân

Thí dụ 3 :

老 虎

Lão hổ

Con hổ.

15/Cần phải có loại từ trong trường hợp nào ? Có 2 trường hợp

a/ Giữa một tiếng tĩnh từ chỉ định và một danh từ :

這 个 人 是 我 哥 哥

Giá cá nhân thị ngã ca ca

Người này là anh tôi.

b/Giữa một tĩnh từ số lượng và danh từ :

三 个 人

Tam cá nhân

Ba người.

16/Phó từ Đô và Bất. Coi 2 thí dụ sau đây :

Thí dụ 1 :

他 們 都 不 是 中 國 人

Tha nhân đô bất thị Trung Quốc nhân

Họ đều không phải là người Trung Quốc.

Thí dụ 2 :

他 們 不 都 是 中 國 人

Tha nhân bất đô thị Trung Quốc nhân

Họ không phải đều là người Trung Quốc.

Nhận xét :

Bất+đô+thuật từ

Đô+bất+thuật từ

Phó từ 1 bổ túc cho phó từ 2.

17/ Giả thiết : để dịch chữ Nếu ta có nhiều cách :

要 是 . . . 就

Yêu thị tựu

如 果 . . . 就

Như quả tựu

假 如 . . . 就

Giả như tựu

假 使 . . . 就

Giả sự tựu

Thí dụ :

如 果 你 能 來 就 好 了

Như quả nễ năng lai tựu hảo liễu

Nếu, ông có thể tới thì tốt rồi.

Ta có thể thay như quả bằng giả như, giả sử, yêu thị.

18/Điều kiện :

Để diễn tả : không kể . . . đều; ta có thể dùng :

不 管 . . . 都 : bất quản . . . .đô

不 說 . . . 都 : bất thuyết . . . đô

无 說 . . . 都 : vô thuyết . . . đô

Thí dụ 1 :

不 管 他 怎 麽 說 我 都 不 去

Bất quản tha chẩm ma thuyết ngã đô bất khứ

Bất kể nó nói thế nào, tôi đều không đi.

Ta có thể thay “bất quản” bằng bất thuyết, hay vô thuyết.

Để dịch : chỉ cần . . . thì , ta có thể dùng :

只 要 . . . 就 : chỉ yêu . . . tựu

只 要 . . . 才 : chỉ yêu . . . tài

Thí dụ 2 :

只 要 你 愿 意 他 就 來

Chỉ yêu nễ nguyện ý tha tựu lai

Chỉ cần ông nguyện ý, nó lại đến.

Ta có thể thay tựu bằng tài.

Ta cũng có thể dùng :

除 非 . . . 才

Trừ phi tài

除 非 . . . 否 則

Trừ phi phủ tắc

Thí dụ :

除 非 他 同 意 我 才 答 字

Trừ phi tha đồng ý tha tài đáp tự

Trừ phi nó đồng ý, tôi mới ký.

19/Giải thích :

a/即 tức

社 會 即 學 校

Xã hội tức học hiệu.

Xã hội là trường học.

b/就 是 tựu thị

就 是 說

Tựu thị thuyết

Thí dụ :

他 吃 飽 了 就 是 說 不 能 再 吃 了

Tha ngật bão liễu tựu thị thuyết bất năng tái ngật liễu

Nó ăn no rồi là nói nó không thể ăn nữa.

c/如 như

例 如 lệ như

Thí dụ :

一 見 如 故

Nhất kiến như cố.

Mới gặp như bạn cũ.

20/Nguyên cớ :

a/ 因 爲 . . . 所 以

Nhân vi sở dĩ

Thí dụ :

因 爲 没 聽 懂 所 以 我 做 錯 了

Nhân vi một thính đổng sở dĩ ngã tố thác liễu

Nhân vì không nghe hiểu nên tôi đã làm sai.

Ta có thể thay thế nhân vi bằng do vu 由于.

b/ 因 此 nhân thử

因 兒 nhân nhi

Thí dụ :

我 認 識 他 多 年 了 因 兒 很 了 解 他

Ngã nhận thức tha đa niên liễu nhân nhi ngận liễu giải tha.

Tôi biết nó nhiều năm rồi vì hiểu nó.

c/ 從 而 tòng nhi.

Thí dụ :

他 爲 此 作 了 三 年 的 硏 究 從 而

Tha vi thử tác liễu tam niên đích nghiên cứu tòng nhi

有 了 把 握

hữu liễu bả ác .

Nó đã nghiên cứu 3 năm rồi cho nên nó nắm vững vấn đề.

d/ 可見 khả kiến :

Thí dụ :

這 道 題 他 算 不 出 來 可 見 老 師

Giá đạo đề tha toán bất xuất lai khả kiến lão sư

也 不 是 什 麽 都 懂

dã bất thị thập ma đô đổng.

Đạo đề này ổng nghĩ không ra, hiển nhiên là không phải cái gì giáo sư cũng hiểu.

21/Mục đích :

a/ 好 hảo .

Thí dụ :

他 在 覆 羽 好 考 一 个 好 成 績

Tha tại phúc tập hảo khảo nhất cá hảo thành tích.

Nó học ôn để được thành tích tốt.

b/ 爲了 vi liễu.

爲的是 vi đích thị.

Thí dụ :

爲 了 考 大 學 他 整 天 在 家 覆 羽

Vi liễu khảo đại học tha chỉnh thiên tại gia phúc tập

Để thi đại học, nó ở nhà cả ngày để học ôn.

Trong câu tương tự như câu này ta có thể thay vi liễu bằng vi đích thị.

c/ 免得 miễn đắc.

Thí dụ :

快 回 家 吧 免 得 你 媽 媽 不 高 興

Khoái hồi gia ba miễn đắc nễ ma ma bất cao hứng

Mau về nhà, kẻo mẹ bạn không cao hứng.

22/ Vừa.

a/ 又 . . .又 hựu . . . hựu.

Thí dụ :

這 个 孩 子 又 會 寫 又 會 算

Giá cá hài tử hựu hội tả hựu hội toán

Cậu nhỏ này vừa biết viết vừa biết làm tính.

b/ 既 . . . 又 ký . . . hựu.

Thí dụ :

他 既 是 好 人 又 是 才 子

Tha ký thị hảo nhân hựu thị tài tử.

Nó vừa là người tốt, vừa có tài.

c/ 一邊 . . . 一邊 nhất biên . . . nhất biên

Thí dụ :

他 一 邊 喝 茶 一 邊 看 報

Tha nhất biên hát trà nhất biên khán báo

Nó một mặt uống trà, một mặt xem báo.

d/ 一則 . . . 一則 nhất tắc . . . nhất tắc

Thí dụ :

一 則 爲 你 門 二 則 爲 大 家

Nhất tắc vi nễ môn nhị tắc vi đại gia

Một vì các ông, hai vì mọi người.

23/Sau đó :

a/ 然後 nhiên hậu

于是 vu thị

接著 tiếp trước

Thí dụ :

他 把 書 放 下 然 後 進 了 厨 房

Tha bả thư phóng hạ nhiên hậu tiến liễu trù phòng

Nó bỏ sách xuống, sau đó tiến vào nhà bếp.

b/ 却 khước

Thí dụ :

他 很 激 動 却 說 不 出 話 來

Tha ngận kích độngt khước thuyết bất xuất thoại lai

Nó rất khích động nên nói chẳng ra lời.

24/Tiến triển.

a/ 不但 . . . 而且 bất đản . . . nhi thả

Thí dụ :

他 不 可 去 了 北 京 而 且 去 了 四 川

Tha bất khả khứ liễu Bắc Kinh nhi thả khứ liễu Tứ Xuyên

Nó không những đi Bắc Kinh mà còn đi Tứ Xuyên.

b/ 不但 . . . 反而 bất đản . . . phản nhi

Thí dụ :

風 不 但 没 停 反 而 更 大 了

Phong bất đản một đình phản nhi cánh đại liễu

Gió chẳng những không ngừng lại còn lớn hơn nữa.

c/ 尚且 . . . 何況 thường thả . . . hà huống

Thí dụ :

我 尚 且 不 行 何 況 是 你

Ngã thượng thả bất hành hà huống thị nễ

Ngay tôi cũng không làm được huống chi là ông.

d/ 並 且 tịnh thả.

Thí dụ :

他 來 了 並 且 帯 了 孩 子 來

Tha lai liễu tịnh thả đái liễu hài tử lai

Nó đến, còn mang trẻ con tới nữa.

e/ 甚至 thậm chí.

Thí dụ :

中 國 印 度 甚 至 越 南 他 都 去 了

Trung Quốc Ấn Độ thậm chí Việt Nam tha đô khứ liễu

Trung Quốc, Ấn Độ, thậm chí Việt Nam nó cũng đi rồi.

23/ Dù :

a/ 虽然 . . . 可是 tuy nhiên . . . khả thị

Thí dụ :

虽 然 父 母 不 高 興 可 是 他 門 還

Tuy nhiên phụ mẫu bất cao hứng khả thị tha môn hoàn

是 結 婚 了

thị kết hôn liễu

Dù cha mẹ không bằng lòng, họ vẫn kết hôn.

b/ 盡 管 . . . 可是 tận quản . . . khả thị

Thí dụ :

盡 管 下 雨 但 是 大 家 都 來 了

Tận quản hạ vũ đản thị đại gia đô lai liễu

Dù trời mưa, nhưng mọi người vẫn tới.

c/ 即使 . . . 也 tức sử . . . dã.

Thí dụ :

即 使 你 以 前 没 干 過 也 可 以 識 識

Tức sử nễ dĩ tiền một can quá dã khả dĩ thức thức

Dù lúc trước ông không làm qua, nhưng cũng thử coi.

d/ 固然 . . . 也 cố nhiên . . . dã.

Thí dụ :

他 說 固 然 有 道 理 說 多 了 也 不 好

Tha thuyết cố nhiên hữu đạo lý thuyết đa liễu dã bất hảo

Nó nói cố nhiên là có lý, nhưng nói nhiều thì không tốt.

e/ 就是 . . . 也 tựu thị . . . dã.

Thí dụ :

就 是 老 師 也 解 不 出 這 道 題 來

Tựu thị lão sư dã giải bất xuất giá đạo đề lai

Dù là giáo sư cũng không giải ra đạo lý đó.

f/ 縱然 . . . 也 túng nhiên . . . dã.

Thí dụ :

縱 然 說 了 一 千 遍 也 没 有 用

Túng nhiên thuyết liễu nhất thiên biến dã một hữu dụng

Dù có nói một ngàn lần cũng vô dụng.

26/Lựa chọn :

a/ 或者 . . . 都 hoặc giả . . . đô.

Thí dụ :

你 來 或 者 他 來 都 行

Nễ lai hoặc giả tha lai đô hành

Ông đến hoặc là nó đến đều được.

b/ 否則 phủ tắc.

Thí dụ :

明 天 來 吧 否 則 就 後 天 來

Minh thiên lai ba phủ tắc tựu hậu thiên lai

Ngày mai đến, nếu không thì ngày sau đó.

c/ 不然 bất nhiên.

Thí dụ :

我 有 事 不 然 就 給 你 打 電 話 了

Ngã hữu sự bất nhiên tựu cấp nễ đả điện thoại liễu

Tôi có chuyện nếu không đã gọi điện thoại cho ông rồi.

d/ 不是 . . . 就是 bất thị . . . tựu thị.

Thí dụ :

不 是 法 語 就 是 中 文

Bất thị Pháp từ tựu thị Trung văn

Không là tiếng Pháp thì là Trung Quốc.

27/Khi có nhiều địa danh thì ta sắp đặt từ lớn tới nhỏ, ngược lại với Việt từ ta xếp từ nhỏ tới lớn.

Thí dụ :

中 國 北 京 天 安 門

Trung Quốc Bắc Kinh Thiên An Môn

Thiên An Môn ở Bắc Kinh, Trung Quốc.

28/Nếu câu có yếu tố thời gian, không gian, và trường hợp hành thuật thì ta cứ theo thứ tự : thời gian – không gian – hành thuật.

Thí dụ :

我 前 天 在 北 京 看 了 張 三

Ngã tiền thiên tại Bắc Kinh khán liễu Trương Tam

Ngày trước ở tại Bắc Kinh tôi đã lại thăm Trương Tam.

29/Thuật từ trong Hán văn không biến đổi theo thời gian như thuật từ trong Pháp văn. Vì vậy muốn chỉ thời gian thì người ta phải dùng những từ chỉ thời gian :

Thí dụ :

去年 khứ niên : năm qua

今年 kim niên : năm nay

明年 minh niên : năm tới

下午 hạ ngọ : xế trưa

晚上 vãn thượng : buổi chiều . . . v . v .

a/Quá khứ:

1.Ta dùng từ 了 liễu để chỉ thuật tác đã làm xong.

Thí dụ :

他 來 了

Tha lai liễu

Nó đến rồi.

2.Dùng 過 quá để chỉ một lần hay nhiều lần đã xẩy ra.

Thí dụ :

他 去 過 日 本

Tha khứ quá Nhật Bản

Ông ta đã qua Nhật.

b/Hiện tại dùng :

1.Chính 正, tại 在, chính tại 正在, ni 呢 , chính tại . . . ni 正在 . . . 呢.

Thí dụ :

1/ 他 們 正 打 兵 兵 球

Tha môn chính đả binh binh cầu

Chúng đang chơi ping pong.

2/ 他 在 看 小 說 嗎

Tha tại khán tiểu thuyết ma ?

Nó đang xem tiểu thuyết sao ?

3/ 他 正 在 上 課

Tha chính tại thượng khóa

Nó đương có lớp.

4/ 他 吃 飯 呢

Tha ngật phạn ni.

Nó ăn cơm sao ?

5/ 他 正 在 做 什 麽 呢

Tha chính tại tố thập ma ni

Nó đương làm gì ?

2.Dùng trước sau thuật từ .

Thí dụ:

今 天 他 穿 著 一 件 很 好 看 的 毛 衣

Kim thiên tha xuyên trước nhất kiện ngận hảo khán đích mao y

Hôm nay, nàng mặc một bộ áo len rất đẹp.

c/Tương lai dùng :

1/ 就 要 tựu yêu.

Thí dụ :

冬 天 就 要 到 了

Đông thiên tựu yêu đáo liễu

Những ngày mùa đông sắp tới rồi.

2/ 快要 khoái yêu.

Thí dụ :

天 氣 快 要 冷 了

Thiên khí khoái yêu lãnh liễu

Trời lạnh sẽ tới mau.

30/Thuật từ: Thuật từ là những tiếng mô tả chủ từ . Người ta phân biệt :

1.Thuật từ danh từ : tiếng mô tả toàn là lượng từ danh từ.

她 十 三 歲

Tha thập tam tuế.

Nàng 13 tuổi.

Tha : đại danh từ

Thập tam : lượng từ

Tuế : danh từ.

2.Thuật từ tĩnh từ : tiếng mô tả chủ từ là tĩnh từ:

那 件 衣 服 不 太 好

Na kiện y phục bất thái hảo.

Bộ y phục đó không tốt lắm.

Chủ từ : y phục

Tĩnh từ : hảo.

3.Thuật từ thuật từ :

我 學 習 她 工 作

Ngã học tập tha công tác

Tôi học tập, nàng công tác.

Ngã : chủ từ

Học tập : thuật từ

Tha : chủ từ

Công tác : thuật từ.

31/Bổ túc cho thuật từ : Như chúng ta đã biết, ta dùng phó từ đứng trước thuật từ để bổ túc cho nó. Đặt ở sau, nếu dùng thuật từ thì ta sẽ chia ra 3 trường hợp :

a/Thuật từ thứ 2 là mục đích của thuật từ 1 :

我 去 法 國 玩

Ngã khứ Pháp Quốc ngoạn

Tôi đi Pháp chơi.

b/Thuật từ 2 đang tiến hành cách thức của thuật từ 1 :

我 用 法 語 談 話

Ngã dụng Pháp từ đàm thoại

Tôi dùng tiếng Pháp để nói chuyện.

3/Ta phân biệt 2 trường hợp :

a/Thuật từ 2 không có tân từ:

你 有 小 說 看 嗎

Nễ hữu tiểu thuyết khán ma

Ông có tiểu thuyết xem không ?

b/Thuật từ 2 có tân từ :

我 有 幾 个 問 題 要 問 你

Ngã hữu cơ cá vấn đề yêu vấn nễ

Tôi có vài vấn đề muốn hỏi ông.

4/Thường thường thuật từ 2 ta thường dùng :

a/ 開 khai.

Thí dụ :

屋 子 裏 太 熱 了 你 開 開 窗 户 吧

Ốc tử lý thái nhiệt liễu nễ khai khai song hộ ba

Nhà nóng quá, ông mở cửa sổ đi.

b/ 在 tại.

Thí dụ :

你 坐 在 那 兒

Nễ tọa tại na nhi.

Ông ngồi ở chỗ nào ?

c/ 到 đáo.

Thí dụ :

今 天 他 回 到 了 河 内

Kim thiên tha hồi đáo liễu Hà Nội

Hôm nay nàng trở về Hà Nội.

d/ 住 trú

Thí dụ :

給 你 鉛 笔 拿 住 別 擲 了

Cấp nễ duyên bút nã trú biệt trịch liễu

Cho mày bút chì, cầm lấy, đừng ném đi.

e/ 著 trước.

Thí dụ :

我 没 有 拔 著 那 本 字 典

Ngã một hữu bạt trước na bản tự điển.

Tôi chưa kiếm ra cuốn tự điển đó.

f/ 上 thượng.

Thí dụ :

穿 上 件 衣 服 吧

Xuyên thượng kiện y phục ba

Mặc thêm bộ y phục nhé.

g/ 見 kiến.

Thí dụ :

我 看 見 了

Ngã khán kiến liễu

Tôi thấy rồi.

h/Ta dùng thuật từ 來 lai khi thuật từ đến người nói, dùng thuật từ 去 khứ khi thuật từ đi từ người nói.

Ta có bảng sau khi kết hợp với các thuật từ :

上 thượng, 下 hạ, 出 xuất, 回 hồi .

Thượng

Hạ

Xuất

Hồi

Lai

Thượng Lai

Hạ lai

Xuất lai

Hồi lai

Khứ

Thượng khứ

Hạ khứ

Xuất khứ

Hồi khứ

Thí dụ :

1. 拿 出 來 你 的 照 片 给 我 看 看

Nã xuất lai nễ đích chiếu phiếu cấp ngã khán khán

Mang ảnh ông ra, tôi xem nào !

2. 他 回 宿 舍 去 了

Tha hồi túc xá khứ liễu.

Nó đi về nhà trọ rồi.

i/Sau thuật từ 得 đắc là thuật từ :

你 們 高 興 得 跳 呀 唱 呀

Nễ môn cao hứng đắc khiêu nha xướng nha

Các ông cao hứng đến nhẩy hát !

Là cơ cấu thuật từ “

孩 子 們 高 興 得 跳 了 起 來

Hài tử môn cao hứng đắc khiêu liễu khởi lai.

Bọn trẻ cao hứng đến nỗi bắt đầu nhẩy cẫng lên.

Là tĩnh từ :

你 說 法 文 說 得 很 好

Nễ thuyết Pháp văn thuyết đắc ngận hảo

Nó nói tiếng Pháp rất giỏi

Là cơ cấu tĩnh từ :

他 說 法 語 說 得 跟 法 國 人 一 样 快

Tha thuyết Pháp từ thuyết đắc cân Pháp Quốc nhân nhất dạng khoái.

Nói tiếng Pháp, nó nói nhanh như người Pháp.

32/Thành từ : Là một nhóm tiếng mà cổ nhân khi quan sát một sự việc đã ghi lại những ý kiến của mình. Chúng ta chỉ nêu ra 10 thí dụ :

1- 見 死 不 救

Kiến tử bất cứu

Thấy chết không cứu.

你 們 不 能 見 死 不 救

Nễ môn bất năng kiến tử bất cứu

Các ông không thể thấy chết không cứu.

2- 舉 目 無 親

Cử mục vô thân

Nhướng mắt không người thân.

他 剛 到 美 國 舉 目 無 親

Tha cương đáo Mỹ Quốc cử mục vô thân

Nó vừa đến nước Mỹ, không người thân thích.

3- 一 表 人 才

Nhất biểu nhân tài

Đẹp trai

X 是 一 表 人 才

X thị nhất biểu nhân tài.

X rất đẹp trai.

4- 白 吃 白 住

Bạch ngật bạch trú

Ăn ở không.

我 在 朋 友 家 裏 白 吃 白 住

Ngã tại bằng hữu gia lý bạch ngật bạch trú

Tôi ở nhà bạn, ăn không, ở không.

5- 没 没 無 聞

Một một vô văn

Vô danh

他 是 一 个 没 没 無 聞 的 演 員

Tha thị nhất cá một một vô văn đích diễn viên

Cô ta là một diễn viên vô danh.

6- 莫 名 其 妙

Mạc danh kỳ diệu

Không hiểu được hay là Không thể được.

他 這 個 人 眞 是 莫 名 其 妙

Tha giá cá nhân chân thị mạc danh kỳ diệu

Nó là người không thể hiểu được.

7- 入 情 入 理

Nhập tình nhập lý

Hợp tình, hợp lý.

他 說 的 話 入 情 入 理

Tha thuyết đích thoại nhập tình nhập lý

Lời nó nói hợp tình, hợp lý.

8- 夜 以 繼 日

Dạ dĩ kế nhật

Ngày đêm

他 夜 以 繼 日 地 工 作

Tha dạ dĩ kế nhật địa công tác.

Nó làm việc ngày đêm.

9- 不 知 不 覺

Bất tri bất giác

Vô thức

他 坐 那 裏 看 書 不 知 不 覺 地 睡 著 了

Tha tọa na lý khán thư bất tri bất giác địa thụy trước liễu

Nó ngồi đó xem sách, vô thức ngủ rồi.

10- 從 頭 到 尾

Tòng đấu đáo vĩ

Từ đầu đến cuối

這 本 書 我 從 頭 到 尾 看 了 一 遍

Giá bản thư ngã tòng đầu đáo vĩ khán liễu nhất biên

Cuốn sách này, tôi xem một mạch từ đầu đến cuối.

33/ Câu hình bậc thang :

白 裙 子

Bạch quần tử

舊 的 白 裙 子

Cựu đích bạch quần tử

兩 條 舊 的 白 裙 子

Lưỡng điều cựu đích bạch quần tử

這 兩 條 舊 的 白 裙 子

Giá lưỡng điều cựu đích bạch quần tử

我 的 這 兩 條 舊 的 白 裙 子

Ngã đích giá lưỡng điều cựu đích bạch quần tử.

Quần trắng

Quần trắng cũ

Hai cái quần trắng cũ

Hai cái quần trắng cũ này

Hai cái quần trắng cũ này của tôi.

Nhận xét :

1.Hình thang này biểu thị vị trí bổ túc cho danh từ,

2.Danh từ trong Hán văn luôn luôn đứng cuối.

3.Theo thứ tự ta có thể sắp:

a.Tĩnh từ sở hữu (ngã đích)

b.Tiếng chỉ thị (giá)

c.Lượng từ (lưỡng)

d.Loại từ (điều)

e.Tĩnh từ (cựu đích bạch)

f.Danh từ (quần tử)

4.Nhóm từ này có thể làm chủ từ hay tân từ.

34/Câu hình tháp :

Khai

開 心

Khai tâm

我 很 開 心

Ngã ngận khai tâm

我 現 在 很 開 心

Ngã hiện tại ngận khai tâm

我 現 在 多 麽 開 心

Ngã hiện tại đa ma khai tâm

我 現 在 多 麽 的 開 心

Ngã hiện tại đa ma đích khai tâm

我 現 在 的 心 情 是 麽 的 開 心

Ngã hiện tại đích tâm tình thị đa ma đích khai tâm.

Mở

Thoải mái

Tôi rất thoải mái

Tôi hiện tại rất thoải mái

Tôi hiện tại, biết bao thoải mái

Tôi hiện tại tâm tình biết bao thoải mái.

Nhận xét :

1.Mỗi câu dưới lại thêm một ý, thêm chữ mới

2.Cho chúng ta biết vị trí của chữ thêm vào.

35/ 又 hựu và 再 tái, cùng có nghĩa là lại nhưng khác ở chỗ hựu là chỉ một việc đã xẩy ra lại xẩy ra, còn tái chỉ một việc sẽ xẩy ra.

Thí dụ 1 :

今 日 我 又 來 了

Kim nhật ngã hựu lai liễu

Hôm nay, tôi lại đến.

Thí dụ 2 :

我 回 家 去 明 日 再 來

Ngã hồi gia khứ minh nhật tái lai

Tôi về nhà, ngày mai lại tới.

36/ Cùng một danh từ mà có nhiều loại từ, thành ra có khác nhau về ý nghĩa.

Thí dụ 1 : khác nhau về số lượng.

一 本 書

Nhất bản thư

Một cuốn sách.

一 部 書

Nhất bộ thư

Một bộ sách.

Thí dụ 2 : khác nhau về hình dạng

一 块 肉

Nhất khối nhục

Một cục thịt.

一 片 肉

Nhất phiến nhục

Một miếng thịt.

Thí dụ 3 : khác nhau về phạm vi

一 張 報 紙

Nhất trương báo chỉ

Một trang báo.

一 份 報 紙

Nhất phân báo chỉ

Một tờ báo.

Thí dụ 4 : khác nhau về tình cảm

一 位 工 人

Nhất vị công nhân

Một vị công nhân.

一 名 工 人

Nhất danh công nhân

Một tên công nhân.

37/ Hai danh từ đặt kề nhau trong Hán văn chữ trước bổ túc cho chữ sau :

Thí dụ 1 :

花 紙

Hoa chỉ

Giấy hoa

Thí dụ 2 :

紙 花

Chỉ hoa

Hoa giấy.

38/ 半 bán : là một nửa.

Nhưng : 三 碗 半 飯

Tam oản bán phạn

Ba chén rưỡi cơm

Khác với :

三 个 半 碗

Tam cá bán oản

Ba nửa chén : một chén rưỡi.

Thí dụ :

每 早 餐 我 吃 三 个 半 碗

Mỗi tảo xan ngã ngật tam cá bán oản

Mỗi buổi ăn sáng, tôi ăn một chén rưỡi.

Bài kiểm :

Áp dụng các kiến thức đã thu lượm được độc giả hãy ôn lại bằng bài kiểm sau :

1/Tìm những tiếng đại danh từ chỉ thị trong các câu sau đây :

那 是 我 們 老 師

Na thị ngã môn lão sư

Đó là giáo sư của chúng tôi.

這 是 誰 的 書

Giá thị thùy đích thư

Đây là sách của ai ?

誰 不 忙

Thùy bất mang

Ai chẳng bận ?

2/Tìm danh từ chung trong các câu sau :

我 暍 茶

Ngã hạt trà

Tôi uống trà.

他 們 不 吸 煙

Tha môn bất hấp yên

Họ không hút thuốc.

老 師 看 書 嗎

Lão sư khán thư ma

Thầy giáo xem sách phải không ?

3/Chỉ ra các danh từ riêng :

王 先 生 你 暍 茶 嗎

Vương tiên sinh nễ hạt trà ma

Vương tiên sinh, ông uống trà không ?

丁 太 太 請 進

Đinh thái thái thỉnh tiến

Bà Đinh, mời bà vào !

古 小 姐 請 暍 茶

Cổ tiểu thư thỉnh hạt trà

Cô Cổ, mời uống trà !

4/Chỉ ra các con số trong các câu sau đây (tĩnh từ chỉ số lượng) :

我 有 三 个 老 師

Ngã hữu tam cá lão sư

Tôi có ba giáo sư.

那 兒 有 一 个 書 店

Na nhi hữu nhất cá thư điếm

Chỗ đó có một tiệm sách.

中 文 系 有 二 个 老 師

Trung văn hệ hữu nhị cá lão sư

Khoa tiếng Trung Quốc có hai vị giáo sư.

5/Chỉ ra hai bổ túc từ cho thuật từ :

他 還 我 書

Tha hoàn ngã thư

Nó trả tôi cuốn sách.

老 師 給 學 生 詞 典

Lão sư cấp học sinh từ điển.

Giáo sư cho học sinh từ điển.

誰 教 你 們 漢 字

Thùy giáo nễ môn Hán tự

Ai dạy các ông chữ Hán ?

6/Chỉ ra các loại từ trong các câu sau :

你 們 有 幾 本 書

Nễ môn hữu cơ bản thư

Các ông có bao nhiêu sách ?

他 有 一 張 報

Tha hữu nhất trương báo

Nó có một tờ báo.

我 有 兩 張 票

Ngã hữu lưỡng trương phiếu

Tôi có hai vé.

7/Chỉ ra những tiếng sở hữu :

這 是 你 媽 媽 的 書

Giá thị nễ ma ma đích thư

Đây là cuốn sách của mẹ nó.

這 是 我 的 書 嗎

Giá thị ngã đích thư ma

Đây có phải là cuốn sách của tôi không ?

那 張 地 圖 是 他 的 地 圖

Na trương địa đồ thị tha đích địa đồ

Bản địa đồ đó là bản của nó.

8/ Chỉ ra các tiếng chỉ thời gian :

我 每 天 暍 很 多 咖 啡

Ngã đích thiên hạt ngận đa già phê

Mỗi ngày tôi uống cà-phê rất nhiều.

你 晚 上 有 時 候 十 點 眠 覺 有

Nễ vãn thượng hữu thời hầu thập điểm miên giác hữu

時 候 十 點 半 眠 覺

thời hầu thập điểm bán miên giác

Buổi tối có khi ông ngủ lúc 10 giờ, có khi ngủ lúc 10 giờ rưỡi.

今 年 是 什 麽 年

Kim niên thị thập ma niên

Năm nay là năm nào ?

9/Chỉ ra các từ chỉ không gian :

他 在 北 京 學 習

Tha tại Bắc Kinh học tập

Nó học tập ở Bắc Kinh.

廁 所 在 哪 兒

Trắc sở tại na nhi

Cầu tiêu ở chỗ nào ?

圖 書 館 在 書 店 左 邊

Đồ thư quán tại thư điếm tả biên

Thư viện ở bên trái của hiệu sách.

10/Chỉ ra các tiếng nghi vấn :

我 學 中 文 嗎

Ngã học Trung văn ma

Tôi có học tiếng Trung Quốc không ?

他 學 什 麽

Tha học thập ma

Nó học gì ?

什 麽 書 貴

Thập ma thư quý

Sách gì quý ?

11/Chỉ ra những tiếng nội thuật từ :

花 開

Hoa khai

Hoa nở.

b. 小 子 哭

Tiểu tử khốc

Con nít khóc.

日 出 來 了

Nhật xuất lai liễu

Mặt trời mọc rồi.

12/Chỉ ra những tiếng ngoại thuật từ :

我 有 錢

Ngã hữu tiền

Tôi có tiền.

我 愛 你

Ngã ái nễ

Anh yêu em.

工 人 造 房 子

Công nhân tạo phòng tử

Công nhân làm nhà.

13/Chỉ ra những tiếng đồng thuật từ :

他 以 前 是 我 們 的 老 師

Tha dĩ tiền thị ngã môn đích lão sư

Ông ta lúc trước là giáo sư của chúng tôi.

我 是 人

Ngã thị nhân

Tôi là người.

他 像 猴 子

Tha tượng hầu tử

Nó giống con khỉ.

14/Chỉ ra các tiếng chỉ trợ thuật từ :

我 想 去 看 媽 媽

Ngã tưởng khứ khán ma ma

Tôi nghĩ sẽ đi thăm mẹ.

孩 子 要 牛 奶

Hài tử yêu ngưu nãi

Đứa trẻ muốn sữa bò.

我 會 開 車 可 是 開 得 不 快

Ngã hội khai xa khả thị khai đắc bất khoái

Tôi biết lái xe, nhưng lái không nhanh.

15/Chỉ ra những phó từ tính thái :

我 很 好 你 呢

Ngã ngận hảo nễ ni

Tôi rất khỏe, còn ông ?

我 這 話 太 有 意 想 了

Ngã giá thoại thái hữu ý tưởng liễu

Câu nói của tôi có ý nghĩa lắm.

他 們 都 到 北 京 明 天 可 以 一

Tha môn đô đáo Bắc Kinh minh thiên khả dĩ nhất

起 走

khởi tẩu

Họ đều đến Bắc Kinh, ngày mai có thể cùng đi.

16/Chỉ ra những phó từ chỉ thời gian :

我 在 河 内 的 时 侯 常 常 吃 狗 肉

Ngã tại Hà Nội đích thời hầu thường thường cật cẩu nhục

Lúc tôi ở Hà Nội, thường ăn thịt chó.

我 們 正 在 忙

Ngã môn chính tại mang

Chúng tôi đang bận.

我 以 後 去 中 國

Ngã dĩ hậu khứ Trung Quốc

Về sau, tôi đi Trung Quốc.

17/Chỉ ra những phó từ nghi vấn :

他 們 怎 麽 去 中 國

Tha môn chẩm ma khứ Trung Quốc

Họ đi Trung Quốc bằng cách nào ?

請 問 到 銀 行 怎 麽 走

Thỉnh vấn đáo ngân hàng chẩm ma tẩu

Xin hỏi tới ngân hàng làm sao đi ?

別 人 能 學 外 語 難 道 我 們 學

Biệt nhân năng học ngoại từ nan đạo ngã môn học

不 會

bất hội

Người khác có thể học tiếng ngoại quốc, lẽ nào chúng ta không học được ?

18/Chỉ ra những phó từ chỉ không gian :

我 往 東 跑

Ngã vãng Đông bào

Tôi chạy về hướng Đông.

我 們 往 城 裏 開

Ngã môn vãng thành lý khai

Chúng tôi lái xe về hướng thành.

你 要 的 那 本 書 我 到 處 拔 還

Nễ yêu đích na bản thư ngã đáo xứ bạt hoàn

没 拔 到

một bạt đáo

Cuốn sách mà ông muốn, tôi tìm khắp nơi mà không thấy.

19/Chỉ ra những phó từ phủ định :

我 不 去 中 國

Ngã bất khứ Trung Quốc

Tôi không đi Trung Quốc

隨 手 關 門 切 莫 忘 記

Tùy thủ quan môn thiết mạc vong ký

Thuận tay đóng cửa, chớ có quên.

呈 期 天 我 没 有 出 過 門

Trình kỳ thiên ngã một hữu xuất quá môn

Ngày chủ nhật, tôi không ra khỏi cửa.

20/Chỉ ra những tiếng phó từ số lượng :

同 學 多 半 到 操 場 上 去 了

Đồng học đa bán đáo thao trường thượng khứ liễu

Bạn học cùng lớp già nửa, ra thao trường rồi.

約 約 看

Ước ước khán

Hãy ước lượng coi.

只 會 說 不 會 做

Chỉ hội thuyết bất hội tố

Chỉ biết nói, không biết làm.

21/Hãy chỉ ra 什麽 thập ma , tiếng nào là tĩnh từ, tiếng nào là đại danh từ :

這 是 什 麽

Giá thị thập ma

Đây là cái gì ?

這 是 什 麽 地 圖

Giá thị thập ma địa đồ

Đây là bản đồ gì ?

22/ 怎 麽 chẩm ma trong câu nào nghĩa là tại sao, hoặc thế nào :

請 問 到 銀 行 怎 麽 走

Thỉnh vấn đáo ngân hàng chẩm ma tẩu

Xin hỏi, đến ngân hàng đi thế nào ?

他 怎 麽 没 來

Tha chẩm ma một lai

Sao nó không đến ?

Ghi chú : chẩm ma trong 2 câu hỏi là phó từ.

23/Hãy chỉ ra những tiếng đại danh từ :

你 叫 什 麽

Nễ khiếu thập ma

Ông tên gì ?

他 姓 什 麽

Tha tánh thập ma

Ông ta họ gì ?

那 位 先 生 是 誰

Na vị tiên sinh thị thùy

Vị tiên sinh đó là ai ?

24/Chỉ ra các chủ từ trong các câu sau đây :

今 天 很 冷

Kim thiên ngận lãnh

Hôm nay, trời lạnh lắm.

你 來 也 可 以 他 來 也 可 以

Nễ lai dã khả dĩ tha lai dã khả dĩ

Ông đến cũng được, nó đến cũng được.

我 只 看 過 一 次

Ngã chỉ khán quá nhất thứ

Tôi chỉ nhìn qua một lần.

26/Chỉ ra thụ từ trong các câu sau :

你 是 法 國 人

Nễ thị Pháp quốc nhân

Ông là người Pháp.

我 愛 你

Ngã ái nễ

Anh yêu em .

這 位 是 王 老 師

Giá vị thị Vương giáo sư

Vị này là giáo sư Vương.
Học bất cứ một sinh ngữ nào, ta cũng cần biết các câu mẫu. Từ các câu mẫu này ta có thể thay đổi các loại từ để sáng tạo ra những câu mới mà ta muốn diễn tả ý của mình. Từ một câu xác định ta có thể suy ra 2 câu phủ định và câu hỏi, trong câu phủ định ta lại suy ra câu thứ tư là câu hỏi. Như vậy từ một câu mẫu ta có thể viết ra 4 câu theo ý mình. Trong phần Sơ Khảo Hán Văn Văn Pháp, ở phần đầu chúng tôi chỉ mô tả văn pháp của Hán văn, ở phần cuối của sách này chúng tôi đưa ra phương pháp thực tế hơn để học Hán văn bằng bằng cách học các câu mẫu.

Câu 1 :

chủ từ + tĩnh từ

Câu mẫu : 我 好

Ngã hảo

Tôi mạnh

Ta có thể từ câu này chuyển thành các câu như sau :

我 不 好

Ngã bất hảo

Tôi không mạnh

我 好 嗎

Ngã hảo ma

Tôi mạnh không ?

我 不 好 嗎

Ngã bất hảo ma

Tôi không mạnh phải không ?

我 好 不 好

Ngã hảo bất hảo

Tôi mạnh không ?

Nhận xét :

1/Ta có thể thay 我 ngã bằng các đại danh từ khác như 你 nễ, 他 tha, 你 們 nễ môn, 他 們 tha môn, 我 們 ngã môn.

2/Thay đại danh từ bằng danh từ . Thí dụ :

越 南 人 很 好

Việt Nam nhân ngận hảo

Người Việt Nam tốt lắm

3/ Ta có thể thay thế tĩnh từ 好 hảo bằng các tĩnh từ khác như : 小 tiểu, 大 đại v . v . . .

4/ Trước tĩnh từ ta có thể đặt phó từ 很 ngận hay các phó từ khác như : 都 đô, 不 bất.

Câu 2 :

chủ từ + thuật từ + tân từ

我 說 話

Ngã thuyết thoại

Tôi nói chuyện.

Nhận xét :

1/ Ta có thể thay thế Ngã bằng các đại danh từ khác

2/ Ta có thể thay Ngã bằng danh từ.

3/ Trước thuật từ 說 thuyết ta có thể thêm một phó từ (thí dụ : tiên)

4/ Trước danh từ 話 thoại ta có thể thêm một danh từ (thí dụ Pháp Quốc) hay một Tĩnh từ (thí dụ : hảo)

5/ Sau danh từ thoại ta có thể thêm vào một bổ túc từ.

Câu 3 :

要 是 方 便 的 話

Yêu thị phương tiện đích thoại

Nếu ông không ngại

要 是 方 便 的 話 我 喝 紅 茶

Yêu thị phương tiện đích thoại ngã hát hồng trà

Nếu ông không ngại, tôi uống hồng trà.

Câu 4 :

要 是 + tĩnh từ/thuật từ + 的 話 + câu

要 是 好 的 話 我 要 買 一 個

Yêu thị hảo đích thoại ngã yêu mãi nhất cá

Nếu anh nói là tốt, tôi muốn mua một cái.

Nhận xét : Ta có thể thay tĩnh từ hảo bằng các tĩnh từ khác như tiện nghi, bất quý, bất thác, hay thuật từ như hữu, hảo ngật.

Câu 5 :

chủ từ + trợ thuật từ + thuật từ + 一點兒(bổ túc từ)

我 會 寫 一 點 兒

Ngã hội tả nhất điểm nhi

Tôi biết viết chút ít.

Câu 6 :

chủ từ + 很 (ngận) +tĩnh từ + thuật từ

中 國 書 很 難 學

Trung Quốc thư ngận nan học

Sách Trung Quốc rất khó học.

Nhận xét :

1/Chúng ta thây câu này thuộc loại câu 1.

2/Chủ từ : Trung Quốc thư

Phó từ : ngận

Tĩnh từ : nan

Thuật từ : học.

Câu 7 :

這 个 是 纸

Giá cá thị chỉ

Cái này là giấy.

Nhận xét :

1/Câu này thuộc loại câu 2.

2/Chủ từ : giá cá

Thuật từ : thị

Tân từ : chỉ

3/Giá cá là đại danh từ chỉ thị,có cùng ý nghĩa với chỉ, cho nên thị được gọi là đồng thuật từ.

Ta có thể viết :

紙 是 這 个

Chỉ thị giá cá.

4/Các thuật từ tính và khiếu cũng được coi là đồng thuật từ

Câu 8 : Tĩnh từ + 更 + tĩnh từ

我 高 你 更 高

Ngã cao nễ cánh cao

Tôi cao nó càng cao hơn.

Nhận xét : Câu này thuộc loại câu 1.

Câu 9 : 又 + tĩnh từ + 又 + tĩnh từ

紅 茶 又 好 又 便 宜

Hồng trà hựu hảo hựu tiện nghi

Hồng trà vừa ngon vừa rẻ.

Nhận xét : Câu này cũng thuộc loại câu 1.

Câu 10 : Thụ từ + chủ từ + trợ thuật từ + thuật từ.

法 國 飯 我 會 做

Pháp quốc phạn ngã hội tố

Bữa cơm Pháp, tôi biết làm.

Nhận xét : thuộc loại câu 2 nhưng thụ từ lại đưa lên đầu. Từ câu trên ta có thể thêm不(bất) vào trước會(hội), hay thêm ma vào cuối câu hay thêm 不會 (bất hội) sau 會 (hội).

Câu 11 : 有的 + tĩnh từ + 有的 + tĩnh từ

有 的 忙 有 的 不 忙

Hữu đích mang hữu đích bất mang

Có người bận có người không bận.

Câu 12 : 有的 + câu 1 + 有的 + câu 2

有 的 朋 友 愛 紅 茶 有 的 朋 友

Hữu đích bằng hữu ái hồng trà hữu đích bằng hữu

愛 咖 啡

ái già phê

Có bạn thích hồng trà, có bạn thích cà-phê.

Nhận xét :

1/Có thể thay thế hữu đích bằng đại danh từ : ngã, nễ, tha ngã môn, nễ môn, tha môn.

2/Có thể bỏ danh từ bằng hữu đi

3/Như vậy hữu đích đóng vai chủ từ

4/Ta có thể thay hữu đích bằng một giá cá và hữu đích 2 bằng na cá.

Câu 13 : 又 + thuật từ1 + thụ từ1 + 又 +thuật từ2 + thụ từ2

我 們 又 抽 法 國 煙 又 抽 外 國 煙

Ngã môn hựu trừu Pháp Quốc yên hựu trừu ngoại quốc yên

Chúng tôi vừa hút thuốc Pháp, vừa hút thuốc ngoại.

Nhận xét : Câu này thuộc loại câu 9, nhưng tĩnh từ được thay thế bằng câu thuật từ.

Câu 14 : 從 + nơi chốn + 來 hoặc 去 (lai, khứ là bổ túc từ)

我 從 法 國 來

Ngã tòng Pháp Quốc lai

Tôi từ nước Pháp tới.

我 從 法 國 去

Ngã tòng Pháp Quốc khứ

Tôi từ nước Pháp đi.

Câu 15 : 從 + chỗ đi + 去 + chỗ đến

我 從 法 國 去 美 國

Ngã tòng Pháp Quốc khứ Mỹ Quốc

Tôi từ nước Pháp đến nước Mỹ.

Nhận xét : Ta có thể thay thuật từ 去 khứ bằng 到 đáo.

Câu 16 : Thuật từ1 + thụ từ1 + thuật từ2 + thụ từ2

我 去 商 店 買 書

Ngã khứ thương điếm mãi thư

Tôi đến thương điếm mua sách.

Nhận xét :

1/Nếu là câu phủ định thì ta thêm 不 bất vào trước thuật từ 去 khứ.

2/Nếu là câu hỏi thì ta thêm bất khứ sau thuật từ khứ.

3/Nếu là câu hỏi thì ta cũng có thể thêm chữ 嗎 ma vào cuối câu.

Câu 17 : Thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

我 姐 姐 問 你 好

Ngã thư thư vấn nễ hảo

Chị tôi hỏi ông có khỏe không ?

Câu 18 : Chủ từ + thuật từ1 + tân từ + thuật từ2 +danh từ

我 請 他 暍 啤 酒

Ngã thỉnh tha hạt ti tửu

Tôi mời nó uống bia.

Câu 19 : Chủ từ + thuật từ + 了

老 師 說 了

Lão sư thuyết liễu

Thầy nói rồi.

Nhận xét :

1/Ta có thể thay danh từ lão sư bằng những danh từ như : ngã, nễ, tha, ngã môn, nễ môn, tha môn.

2/Trước thuật từ thuyết ta có thể đặt một phó từ. Thí dụ : dĩ kinh.

3/Sau thuật từ thuyết ta có thể đặt một thụ từ.

Câu 20 : 有人 + thuật từ

有 人 找 你

Hữu nhân hoa nễ

Có người kiếm ông.

Câu 21 : 我 學 漢 語

Ngã học Hán ngữ

Tôi học tiếng Hán.

Nhận xét :

1/Đây thuộc loại câu 2.

2/Ta có thể thay danh từ Hán từ bằng một thuật từ.

Thí dụ : 我 學 說

Ngã học thuyết

Tôi học nói.

3/Ta có thể thay thế danh từ Hán từ bằng : thuật từ + thụ từ.

Thí dụ : 我 學 寫 漢 字

Ngã học tả Hán tự

Tôi học viết chữ Hán.

Câu 22 : Chủ từ + thuật từ + 了 + thụ từ + 了

我 吃 了 飯 了

Ngã ngật liễu phạn liễu

Tôi ăn cơm rồi.

Nhận xét :

1/Câu này thuộc loại câu 19

2/Nếu có thụ từ thì sẽ có 了 đặt sau.

Câu 23 : Chủ từ + 到 + nơi chỗ + 去

我 到 法 國 去

Ngã đáo Pháp Quốc khứ

Tôi đi Pháp.

Nhận xét : Câu này thuộc loại câu 14.

Câu 24 : Chủ từ + trợ thuật từ + thuật từ + 幾句 + danh từ

我 會 說 幾 句 法 文

Ngã hội thuyết cơ cú Pháp văn

Tôi biết nói vài câu tiếng Pháp.

Câu 25 : Chủ từ + thuật từ + 什麽

你 買 什 麽

Nễ mãi thập ma

Ông bán cái gì ?

Câu 26 : Chủ từ + thuật từ lập lại + thụ từ

我 問 問 老 師

Ngã vấn vấn lão sư

Tôi hỏi han thầy.

Câu 27 : Chủ từ + thuật từ + tĩnh từ + 的 + tĩnh từ + 的

我 要 大 的 不 要 小 的

Ngã yêu đại đích bất yêu tiểu đích

Tôi muốn lớn, không muốn nhỏ.

Câu 28 : Chủ từ + 坐 + phương tiện + 來 hoặc 去

我 坐 火 車 來

Ngã tọa hỏa xa lai

Tôi đáp xe lửa tới.

Nhận xét : Ta có thể dùng : kế trình xa, phi cơ, thuyền, khí xa.

Câu 29 : Chủ từ + 没 + thuật từ.

我 没 來

Ngã một lai

Tôi không đến.

Câu 30 : Chủ từ + 還没 + thuật từ + 呢

他 還 没 來 呢

Tha hoàn một lai ni

Nó còn chưa đến sao ?

Câu 31 :

Chủ từ +thuật từ + thụ từ + 以前 dĩ tiền , 以後 dĩ hậu,

現 在 hiện tại+ thuật từ + thụ từ

我 教 書 以 前 愛 說 話

Ngã giáo thư dĩ tiền ái thuyết thoại

Tôi trước khi dạy học thích nói chuyện.

Câu 32 : Chủ từ + thuật từ + 過 + thụ từ

我 去 過 法 國

Ngã khứ quá Pháp Quốc

Tôi đã đi qua nước Pháp.

Câu 33 : Chỉ thị đại danh từ + thuật từ + 什麽 + ni

這 是 什 麽 呢

Giá thị thập ma ni

Đây là gì nhỉ ?

Câu 34 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

我 給 他 一 點 茶 葉

Ngã cấp tha nhất điểm trà diệp

Tôi cho nó một chút lá trà.

Nhận xét :

1/Tha là thụ từ1 là thụ từ gián tiếp, nhất điểm trà là thụ từ2 là thụ từ trực tiếp.

2/Ngã và tha có thể thay thế bằng danh từ.

Câu 35 : Chủ từ + 是 + tĩnh từ sở hữu.

這 个 是 我 的

Giá cá thị ngã đích

Cái này là của tôi.

Câu 36 : Chủ từ + thuật từ

鳥 兒 歌 唱

Điểu nhi ca xướng

Chim ca hót.

Câu 37 : Chủ từ + 是 + danh từ

我 是 一 个 工 程 師

Ngã thị nhất cá công trình sư

Tôi là một kỹ sư xây cất.

Nhận xét :

1/Ta có thể thay từ kỹ sư bằng : thợ mộc, bác sĩ, dược sĩ v . v . . .

2/Sau thuật từ 是 thì đó là một bổ túc từ chứ không phải là một thụ từ.

3/Câu này thuộc loại câu 7.

Câu 38 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ

我 認 識 他

Ngã nhận thức tha

Tôi biết nó.

Nhận xét :

1/Đây thuộc loại câu 2.

2/Tri đạo là nhận biết về sự, nhận thức là biết về người.

Câu 39 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

我 覺 得 它 好 笑

Ngã giáo đắc tha hảo tiếu

Tôi thấy nó buồn cười.

Câu 40 : Thuật từ + thụ từ + 的 + danh từ + 是 + danh từ

弄 壞 洋 娃 娃 的 少 女 是 愛 絲

Lộng hoại dương oa oa đích thiếu nữ thị ái ty

Cô gái làm hỏng con búp-bê là Ái Ty.

Câu 41 :

Chủ từ+thuật từ+tĩnh từ sở hữu+tân từ+phó từ+thuật từ+thụ từ

我 給 他 的 書 很 有 用 處

Ngã cấp tha đích thư ngận hữu dụng xứ

Cuốn sách tôi cho nó rất hữu dụng.

Câu 42 : Chủ từ + trợ từ + thuật từ + câu có 的

我 希 望 知 道 你 學 習 法 語 的 方 法

Ngã hi vọng tri đạo nễ học tập Pháp từ đích phương pháp

Tôi hi vọng biết phương pháp học tiếng Pháp của ông.

Câu 43 : Chủ từ + thuật từ + tân từ + thuật từ + câu 的

我 記 得 他 來 過 的 那 个 日 期

Ngã ký đắc tha lai quá đích na cá nhật ký

Tôi nhớ được ngày nó đã qua.

Câu 44 : Chủ từ + 在 + vị từ

我 在 看 報

Ngã tại khán báo

Tôi đang xem báo.

Câu 45 : Thuật từ + thụ từ + thuật từ + bổ từ

你 說 法 語 說 得 很 慢

Nễ thuyết pháp từ thuyết đắc ngận mạn

Ông nói tiếng Pháp rất chậm.

Câu 46 : Thuật từ1 + 還是 + Thuật từ2

我 去 還 是 你 來

Ngã khứ hoàn thị nễ lai

Tôi đi hay là ông tới.

Câu 47 : Chủ từ + thuật từ + bổ túc từ

你 女 兒 像 你

Nễ nữ nhi tượng nễ

Con gái ông giống hệt ông.

Câu 48 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + thuật từ + bổ túc từ

我 叫 你 做 哥 哥

Ngã khiếu nễ tố ca ca

Tôi gọi ông là anh.

Câu 49 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

我 說 她 漂 涼

Ngã thuyết tha phiêu lương

Tôi nói nàng xinh đẹp.

Câu 50 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

我 的 話 引 起 她 笑

Ngã đích thoại dẫn khởi tha tiếu

Lời tôi nói làm nàng cười.

Có nhiều cách để viết câu tiếng Trung Quốc. Muốn thành lập những công thức để phân biệt những câu chữ Hán chúng ta phải đặt những ký hiệu của câu theo một thứ tự nào đó. Thí dụ ta đặt :

Chủ từ : S (subject)

Thuật từ : V (verb)

Thụ từ : O (object)

Bổ tức từ : C (complement)

Tĩnh từ : A (adjective)

Danh từ : N (noun)

Tiếng chỉ thời gian : T (time)

Tiếng chỉ không gian : E (espace)

Phó từ : D (adverb)

Nghi từ : Q (question)

Liên từ : J (conjunctive)

50 câu chữ Hán trên có thể tóm tắt trong các công thức sau:

1/ SA : câu 1, 6

Thí dụ : 哥 哥 大

Ca ca đại

Anh lớn.

妹 妹 小

Muội muội tiểu.

Em gái nhỏ.

Nhận xét :

a/S có thể là danh từ hay một đại danh từ, trước hay sau S có thể đặt T, E.

b/Trước tĩnh từ A ta có thể đặt một phó từ, thí dụ : 不bất, 很 ngận hoặc 2 phó từ : bất , ngận.

c/Sau tĩnh từ A ta có thể đặt trợ từ 嗎 ma .

d/Nếu S là danh từ thì ta có thể đặt 這 giá, hay 那 na trước nó.

Thí dụ : 這 工 作 很 忙

Giá công tác ngận mang

Công tác này rất bận.

e/Ta có thể thay S bằng 誰 thùy.

Thí dụ : 誰 大

Thùy đại

Ai lớn ?

f/S có thể là nhóm từ có 的 đích đi kèm.

Thí dụ : 我 的 書 大

Ngã đích thư đại.

Cuốn sách của tôi lớn.

g/Từ SA ta có thể suy ra các câu :

1- A 更 A (câu 8)

Thí dụ :

我 高 你 更 高

Ngã cao nễ cánh cao.

Tôi cao, ông lại cao hơn.

2- 又 tĩnh từ 又 tĩnh từ (câu 9)

Thí dụ :

紅 茶 又 好 又 便 宜

Hồng trà hựu hảo hựu tiện nghi

Hồng trà vừa rẻ, vừa ngon.

3- 有的 tĩnh từ 有的 tĩnh từ (câu 11)

Thí dụ :

有 的 忙 有 的 不 忙

Hữu đích mang hữu đích bất mang

Có người bận, có người không bận.

4-S-A

Thí dụ :

我 也 不 好

Ngã dã bất hảo

Tôi cũng không khỏe.

2/ SV có các câu : 29, 30, 36,46

Thí dụ :

花 謝

Hoa tạ

Hoa tàn.

3/ SVO có các câu : 2, 3, 4, 7, 20, 21, 24, 25, 26, 27

4/ S 是 O có các câu : 33, 35, 37, 40, 41

Nhận xét :

a.Trước V có thể đặt 不

b.Ta có thể thay 是 thị bằng 姓 tánh hay 叫 khiếu.

5/ SV-C có các câu : 5, 19, 22, 47

Thí dụ :

我 說 得 慢

Ngã thuyết đắc mạn

Tôi nói chậm.

Nhận xét :

a.Ta có thể thêm phó từ vào trước V.

b.Nếu đặt sau V thì ta phải nhắc lại V 得 vào.

6/ SVO C có các câu : 17, 23, 28, 49, 50.

7/ SV 得 C có các câu : 39, 43

8/ S 在 VO có câu 44.

9/ SVOVO có các câu : 15, 16, 18.

10/ SVVOVO có câu 42.

11/ SVO với hoặc dĩ tiền, hiện tại hay dĩ hậu VO câu 31.

Ta có thể có nhiều công thức khác nữa, độc giả tự tìm lấy và viết ra. Điều cần là ta phải phân biệt O và C. Chúng có một điểm chung là cùng đứng sau thuật từ. Làm sao để phân biệt ?

A. Với cấu trúc SVC

C bổ túc cho S, ta có 2 trường hợp :

V = đồng thuật từ : thị, hữu, tượng.

Thí dụ :

我 是 學 生

Ngã thị học sinh

Tôi là học sinh.

V= thuật từ 成(thành)

Thí dụ :

我 成 爲 畫 士

Ngã thành vi họa sĩ

Tôi thành họa sĩ.

B. Với cấu trúc SVOC

C bổ túc cho O, ta có 3 trường hợp :

C = tĩnh từ

Thí dụ :

我 說 她 漂 涼

Ngã thuyết tha phiêu lương

Tôi nói nàng đẹp.

C = thuật từ

Thí dụ :

我 叫 他 來

Ngã khiếu tha lai

Tôi kêu nó tới .

C= là một câu

Thí dụ :

我 當 他 是 朋 友

Ngã đương tha thị bằng hữu

Tôi nghĩ nàng là bạn bè.

O luôn luôn là danh từ hay đại danh từ, còn C thì có thể là những từ khác.

B. Bổ túc cho V.
Bổ túc mức độ : là các tiếng đặt sau thuật từ 得(đắc) là tĩnh từ, thuật từ hay một câu.

Thí dụ :

我 說 法 語 得 好

Ngã thuyết Pháp từ đắc hảo

Tôi nói tiếng Pháp giỏi.

我 高 興 得 跳

Ngã cao hứng đắc khiêu

Tôi thích thú đến nhẩy lên.

我 說 法 語 說 得 跟 法 國 人 一

Ngã thuyết Pháp từ thuyết đắc cân Pháp quốc nhân nhất

樣 流 利

dạng lưu lợi

Nói tiếng Pháp, tôi nói lưu loát như người Pháp.

Bổ từ kết quả : là tĩnh từ hay thuât từ đặt sau V.

Thí dụ :

我 坐 好

Ngã tọa hảo

Tôi ngồi tốt.

明 天 我 回 到 河 内

Minh thiên ngã hồi đáo Hà Nội.

Ngày mai tôi trở về Hà Nội.

Bổ từ khả năng : nếu ta đặt thuật từ 得 (đắc) hay phó từ 不(bất)

giữa bổ túc kết quả thì ta được bổ túc khả năng.

Thí dụ :

我 看 清 楚

Ngã khán thanh sở

Tôi nhìn rõ.

Cho 得 (đắc) vào :

我 看 得 清 楚

Ngã khán đắc thanh sở

Tôi nhìn được rõ ràng

Hay cho 不 (bất) vào :

我 看 不 清 楚

Ngã khán bất thanh sở

Tôi nhìn không rõ.

Bổ từ xu hướng : có 3 trường hợp.
來 (lai) , 去 (khứ)

我 拿 一 本 書 來

Ngã nã nhất bản thư lai

Tôi đem một cuốn sách tới.

我 拿 一 本 書 去

Ngã nã nhất bản thư khứ

Tôi đem một cuốn sách đi.

上(thượng), 下(hạ), 進(tiến), 出 (xuất)

我 走 進 教 室

Ngã tẩu tiến giáo thất

Tôi đi vào lớp học.

Cộng 2 dạng trên ta được loại thứ 3 :

我 走 進 教 室 去

Ngã tẩu tiến giáo thất khứ

Tôi đi vào lớp học.

Bổ từ thuật lượng : chỉ số lần thuật tác.

Thí dụ :

我 去 過 河 内 一 次

Ngã khứ quá Hà Nội nhất thứ

Tôi qua Hà Nội một lần.

Bổ từ thời lượng : chỉ thời gian thuật tác.

Thí dụ :

我 學 法 語 學 得 二 年 了

Ngã học Pháp từ học đắc nhị niên liễu

Tôi học tiếng Pháp đã được hai năm rồi.

Bổ từ số lượng : biểu thị kết quả so sánh.

Thí dụ :

我 比 你 大 三 歲

Ngã tỉ nễ đại tam tuế.

Tôi so với ông, lớn hơn ba tuổi.

Khi đã tìm ra một công thức (xem trong các sách của Trung Quốc) thì ta hãy cố đặt càng nhiều câu hỏi về câu xác định ấy càng tốt.

Thí dụ với câu xác định sau đây :

小 花 上 个 月 到 敦 皇 考 察 了 三 天

Tiểu hoa thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng khảo sát liễu tam thiên

Tiểu Hoa, tháng tới đến Đôn Hoàng khảo sát ba ngày.

Ta có thể đặt những câu hỏi sau đây theo thứ tự của câu trên :

a/ Về chủ từ :

誰 上 个 月 到 敦 皇 考 察 了 三 天

Thùy thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng khảo sát liễu tam thiên

Vào tháng tới, ai đến Đôn Hoàng khảo sát ba ngày ?

b/Về thời gian :

小 花 什 麽 時 候 到 敦 皇 考 察

Tiểu Hoa thập ma thời hầu đáo Đôn Hoàng khảo sát

了 三 天

liễu tam thiên

Tiểu Hoa lúc nào đến Đôn Hoàng khảo sát ba ngày ?

c/Về nơi chốn :

小 花 上 个 月 到 那 兒 考 察 了 三 天

Tiểu Hoa thượng cá nguyệt đáo na nhi khảo sát liễu tam thiên

Tiểu Hoa, tháng tới đến đâu khảo sát ba ngày ?

d/Làm gì :

小 花 上 个 月 到 敦 皇 干 什 麽 去 了

Tiểu Hoa thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng can thập ma khứ liễu

Tiểu Hoa, tháng tới đến Đôn Hoàng làm gì ?

g/Bao ngày :

小 花 上 个 月 到 敦 皇 考 察 了 幾 天

Tiểu Hoa thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng khảo sát liễu cơ thiên

Tiểu Hoa, tháng tới đến Đôn Hoàng khảo sát mấy ngày.
Để viết một câu Hán văn giản dị ta viết 3 dòng :

-Dòng thứ nhất, ta viết 3 từ căn bản là chủ từ, thuật từ, thụ từ : S-V-O.

-Dòng thứ 2 ta viết những từ bổ túc cho thành phần trên. Thí dụ :

S – V – O

T E D – D N1 – N2

-Sau đó ta viết dòng thứ 3 thành một đường thẳng.

Thí dụ : S – T – D – V – N1 – N2

Nhưng đó chỉ là một câu đơn giản còn những câu phức tạp, có nhiều hành động thì lại khác.

Thí dụ :

Ta có : x = S1+V1+O1

y = S2+V2+O2

x và y nối với nhau bằng liên từ, ta phân biệt 2 trường hợp :

1-x và y không có liên lạc gì với nhau. Theo các sách văn phạm cũ người ta phân biệt 4 loại câu sau :

a-Câu bình liệt :

我 有 雨 衣 他 也 有 雨 衣

Ngã hữu vũ y tha dã hữu vũ y

Tôi có áo mưa, nó cũng có áo mưa.

Nhận xét:

1/Cũng là liên từ chỉ sự bình liệt

2/Ta có thể thay cũng bằng hoặc chỉ sự lựa chọn

3/Ta có thể thay cũng bằng tuy chỉ sự trái ngược

4/Ta có thể thay cũng bằng sau đó chỉ sự tiếp theo.

b-Câu chọn lựa :

或 者 我 去 或 者 他 去

Hoặc giả ngã khứ hoặc giả tha khứ

Tôi đi hoặc nó đi.

c-Câu tiếp theo :

我 先 到 Paris 然 後 到 London

Ngã tiên đáo Paris nhiên hậu đáo London

Tôi trước đến Paris sau mới tới London.

d-Câu trái ngược :

我 年 紀 雖 大 可 是 精 神 還 好

Ngã niên kỷ tuy đại khả thị tinh thần hoàn hảo

Tôi tuy lớn tuổi nhưng tinh thần còn mạnh.

2-x là quả, y là nhân.

Theo những sách văn phạm cũ, người ta chia ra 6 loại (xem trang 59), nhưng theo phương pháp mới thì chia ra làm :

Câu chính : không phụ thuộc vào đâu

Câu phụ : phải bổ túc cho câu chính.

Thí dụ :

我 回 得 晚 因 爲 下 雨

Ngã hồi đắc vãn nhân vi hạ vũ

Tôi về muộn vì trời mưa.

Câu chính : tôi về muộn

Câu phụ : vì trời mưa.

Nhận xét :

1- Vì là liên từ chỉ nguyên do.

2- Ta có thể thay bằng nếu chỉ giả thuyết.

3- Ta có thể chỉ thời gian. Thí dụ : Tối nay trời mưa, tôi về muộn.

4- Ta có thể chỉ không gian. Thí dụ : Ở Saigon trời mưa, tôi về muộn.

5- Ta có thể chỉ không gian và thời gian. Thí dụ : Tối nay ở Saigon trời mưa, tôi về muộn.

6- Ta có thể so sánh. Thí dụ : Mưa rơi trên đường phố như mưa rơi trong lòng tôi.

Những trường hợp trên đều là những điều kiện là chỉ những câu phụ.


Category: Kiến thức tham khảo

Tags: , ,